Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1567:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1567:1985 quy định về kích thước cơ bản của nắp ổ lăn loại nắp cao có vòng bít, áp dụng cho các đường kính ngoài của ổ lăn từ 47 mm đến 100 mm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành chế tạo máy và lắp ráp cơ khí tại Việt Nam, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và chất lượng của các cụm ổ lăn trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại nắp ổ lăn kiểu nắp cao có thiết kế rãnh lắp vòng bít (vòng chắn dầu bằng phớt hoặc nỉ) dùng để bảo vệ ổ lăn khỏi bụi bẩn và rò rỉ chất bôi trơn ra ngoài.
  • Giới hạn kích thước: Áp dụng cụ thể cho các ổ lăn có đường kính ngoài danh nghĩa nằm trong khoảng từ 47 mm đến 100 mm.
  • Lĩnh vực áp dụng: Thiết kế chế tạo mới, sửa chữa và thay thế các chi tiết nắp ổ lăn trong các thiết bị cơ khí, máy móc công nghiệp.

Các quy định kỹ thuật và kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn TCVN 1567:1985 xác định các thông số hình học cốt lõi nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa cao trong chế tạo:

  • Đường kính lắp ghép: Quy định đường kính định vị của nắp khớp với thân hộp giảm tốc hoặc thân máy, tương ứng với đường kính ngoài của ổ lăn từ 47 mm đến 100 mm để đảm bảo độ khít tối ưu.
  • Kích thước rãnh vòng bít: Chiều rộng và chiều sâu của rãnh chứa vòng bít được thiết kế chính xác để đảm bảo độ kín, ngăn ngừa dầu mỡ bôi trơn thoát ra ngoài và ngăn chặn dị vật, bụi bẩn từ môi trường xâm nhập vào trong ổ lăn.
  • Chiều cao và độ dày thành nắp: Đảm bảo độ bền cơ học dưới tác động của lực xiết bu lông và áp suất phát sinh bên trong cụm ổ lăn khi máy móc hoạt động.
  • Kích thước và vị trí lỗ bắt bu lông: Quy định chi tiết về đường kính vòng tròn phân bố lỗ bu lông, số lượng lỗ và đường kính lỗ để đồng bộ hoàn toàn với phần thân hộp máy.

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn

Việc áp dụng TCVN 1567:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động sản xuất và chế tạo cơ khí:

  • Chuẩn hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế nhanh chóng lựa chọn được kích thước nắp ổ lăn phù hợp mà không cần tính toán lại từ đầu, rút ngắn thời gian nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
  • Tăng khả năng lắp lẫn: Đảm bảo các chi tiết nắp ổ lăn do các nhà máy, xưởng cơ khí khác nhau chế tạo vẫn có thể lắp ráp hoàn hảo với nhau, tạo thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế phụ tùng.
  • Nâng cao tuổi thọ thiết bị: Thiết kế nắp cao có vòng bít chuẩn xác giúp bảo vệ vòng bi (ổ lăn) hoạt động ổn định, giảm thiểu ma sát, tránh hư hỏng do các tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1567 : 1985

NẮP Ổ LĂN - NẮP CAO CÓ VÒNG BÍT, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Caps for rolling bearing blocks - High end caps with cup seal for diameters from 110 mm till 400 mm - Basic dimensions

Lời nói đầu

TCVN 1567:1985 thay thế cho TCVN 1567:1974.

TCVN 1567:1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) xét duyệt và ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

NẮP Ổ LĂN - NẮP CAO CÓ VÒNG BÍT, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Caps for rolling bearing blocks - High end caps with cup seal for diameters from 110 mm till 400 mm - Basic dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho nắp ổ lăn kiểu thủng, cao và có vòng bít.

Nắp được dùng cho các gối đỡ trục cố định vòng trong ổ lăn bằng đai ốc

Để làm kín trục phải dùng vòng bít bằng cao su có cốt lò xo.

2. Kích thước cơ bản phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1


Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu của nắp

D (sai lệch giới hạn theo h8)

Đường kính trục hay ống lót ddn

d (sai lệch giới hạn theo H12)

D1

D2 (sai lệch giới hạn theo H8)

D3

D4

d1

d2

N

Δ

b

H

h

h1

l

Tải trọng dọc trục giới hạn, N

Khối lượng, Kg

CB 110x45

110

45

47

130

65

100

155

11

20

4

0,12

11,0

32

6

7

17

8000

0,99

CB 110x55

55

57

80

13,6

40

22

1,05

CB 120x50

120

50

52

145

70

110

175

13

24

38

9

19

10000

1,56

CB 120x60

60

62

85

41

22

1,61

CB 125x70

125

70

72

150

95

116

180

39

20

11000

1,78

CB 130x55

130

55

57

155

80

118

185

38

6

19

12000

1,84

CB 130x65

65

67

90

46

27

1,90

CB 140x60

140

60

62

165

85

128

195

39

20

14000

2,04

CB 140x70

70

72

95

48

29

2,09

CB 150x75

150

75

77

480

100

138

210

49

20

16000

2,36

CB 160x65

160

65

67

190

90

148

220

6

41

22

22000

2,52

CB160x80

80

82

105

48

29

2,58

CB 170x70

170

70

72

200

95

158

230

13

26

24000

2,78

CB 170x85

85

87

110

48

29

2,81

CB 180x75

180

75

77

210

100

165

240

0,15

45

26

26000

3,11

CB 180x90

90

92

120

48

29

3,09

CB 190x80

190

80

82

220

105

175

250

15

26

6

0,15

13,6

46

6

10

26

30000

3,11

CB 190x95

95

97

120

48

28

3,60

CB 200x85

200

85

87

230

110

185

260

45

26

3,75

CB 200x100

100

102

125

48

28

4.05

CB 215x90

215

90

93

250

120

200

285

8

4,50

CB 215x110

110

113

135

53

33

4,64

CB 225x95

225

95

98

260

120

210

295

17

30

49

12

28

32000

5,66

CB 230x115

230

115

118

270

145

216

305

53

38

40000

5,95

CB 240x100

240

100

103

280

125

225

315

50

29

42000

6,42

CB 250x125

250

125

128

290

155

236

325

56

35

-

6,77

CB 260x110

260

110

113

300

135

245

335

53

32

45000

7,42

CB 270x135

270

135

138

310

165

256

345

17,5

69

44

 

8,06

CB 280x115

280

115

118

320

145

262

355

56

14

34

60000

12,90

CB 300x125

300

125

128

340

155

282

380

57

10

35

62000

14,40

CB 320x135

320

135

138

360

165

302

400

63

37

70000

9,90

CB 320x160

160

163

190

75

49

10,02

CB 340x140

340

140

143

380

170

315

420

17

30

6

0,15

17,5

66

10

16

39

90000

11,00

CB 340x170

170

173

200

77

50

11,10

CB 360x150

360

150

153

400

180

335

440

67

40

100000

14,60

CB 360x180

180

183

220

79

52

14,80

CB 380x160

380

160

163

430

190

352

470

22

36

69

18

41

100000

15,70

CB 400x170

400

170

173

450

200

372

490

71

43

17,10

Ví dụ: Ký hiệu quy ước của nắp thủng cao có vòng bít, có đường kính D = 140 mm, ddn = 70 mm

Nắp ổ lăn CB 140 x 70 TCVN 1567 : 1985

3. Yêu cầu kỹ thuật : theo TCVN 1574 : 1985

4. Các kích thước phụ của nắp được quy định trong phụ lục của TCVN 1558 : 1985

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1567:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp cao có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1567:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1567:1985 về Nắp ổ l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký