Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-2:2008 (ISO 5845-2:1995)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5845-2:1995. Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc biểu diễn đơn giản các mối ghép chặt bằng đinh tán trên các bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong lĩnh vực thiết bị hàng không và vũ trụ. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất hóa cách thể hiện bản vẽ, giảm thiểu thời gian thiết kế và tránh sai sót trong quá trình chế tạo, lắp ráp thiết bị hàng không.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình cơ sở pháp lý, kỹ thuật và phạm vi điều chỉnh đối với các mối ghép đinh tán trong ngành hàng không:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu và phương pháp biểu diễn đơn giản hóa cho các mối ghép bằng đinh tán trên bản vẽ kỹ thuật của các phương tiện bay, thiết bị hàng không và các cấu trúc liên quan. Quy chuẩn này áp dụng cho cả bản vẽ thiết kế chi tiết lẫn bản vẽ lắp ráp hệ thống.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan chặt chẽ làm cơ sở áp dụng TCVN 16-2:2008, bao gồm các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật chung, dung sai kích thước, và các tiêu chuẩn về thuật ngữ mối ghép cơ khí.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm cốt lõi sử dụng trong tiêu chuẩn như mối ghép chặt, đinh tán hàng không, ký hiệu đơn giản, và các thông số hình học đặc trưng của đinh tán được thể hiện trên bản vẽ.
- Điều 4: Nguyên tắc chung về biểu diễn đơn giản: Quy định các yêu cầu cơ bản khi đơn giản hóa hình vẽ của đinh tán. Thay vì vẽ chi tiết hình dáng thực tế của từng đinh tán (gây rối mắt và tốn thời gian), người thiết kế sử dụng các ký hiệu quy ước chuẩn hóa để biểu thị loại đinh tán, hướng lắp ráp, và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của ngành hàng không.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 16-2:2008 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp hàng không:
- Tăng tính chuyên nghiệp và đồng bộ: Giúp các kỹ sư thiết kế và kỹ thuật viên chế tạo có chung một ngôn ngữ kỹ thuật, dễ dàng đọc hiểu bản vẽ của nhau dù ở các đơn vị sản xuất khác nhau.
- Tối ưu hóa quy trình thiết kế: Giảm bớt khối lượng công việc vẽ chi tiết không cần thiết, tập trung vào các thông số kỹ thuật quan trọng của mối ghép.
- Đảm bảo an toàn hàng không: Mối ghép đinh tán trong hàng không đòi hỏi độ chính xác và độ bền cực cao. Việc biểu diễn rõ ràng, chính xác theo tiêu chuẩn giúp hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình gia công và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 16 - 2 : 2008
ISO 5845 - 2 : 1995
BẢN VẼ KỸ THUẬT -BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN MỐI GHÉP CHẶT- PHẦN 2: ĐINH TÁN CHO THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG
Technical drawings - Simplified representation of the assembly of parts with fasteners - Part 2: Rivets for aerospace equipment
Lời nói đầu
TCVN 16 -2 : 2008 và TCVN 16 -1 : 2008 thay thế TCVN 16 : 1985; TCVN 16 -2 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 5845 - 2: 1995 ;
TCVN 16 -2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
TCVN 16 : 2008 Bản vẽ kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt, gồm có 2 phần sau:
- TCVN 16 -1 : 2008 (ISO 5845 - 1 : 1995) Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 16 -2 : 2008 (ISO 5845 - 2 : 1995) Phần 2 : đinh tán cho thiết bị hàng không
BẢN VẼ KỸ THUẬT - BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN MỐI GHÉP CHẶT - PHẦN 2 : ĐINH TÁN CHO THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG
Technical drawings - Simplified representation of the assembly of parts with fasteners - Part 2: Rivets for aerospace equipment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hình chiếu đứng của đinh tán trên bản vẽ cho các thiết bị hàng không
2. Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8 (IS0 128: 1982), Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về trình bày.
TCVN 16-1 : 2008 (ISO 5845-1:1995) Bản vẽ kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt – Phần 1 – Nguyên tắc chung.
TCVN 3808: 2008 (ISO 6433:1981) Bản vẽ kỹ thuật – Chú dẫn phần tử. TCVN 3824: 2008 (ISO 7573:1983) Vẽ Kỹ thuật – Bảng kê.
ISO 129 :1985, Technical drawings - Dimensioning - General principles, definitions, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ thuật - Kích thước - nguyên tắc chung, định nghĩa, phương pháp thực hiện và chỉ dẫn riêng).
IS0 10209 - 1 :1992, Technical product documentation - Vocabulary - Part I: Terms relating to technical drawings: general and types of drawings (Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Thuật ngữ - Phần 1 - Thuật ngữ liên quan đến vẽ kỹ thuật: Bản vẽ chung và các kiểu bản vẽ)
IS0 10209 - 2 : 1993, Technical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to projection methods (Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Thuật ngữ - Phần 2 - Thuật ngữ liên quan đến phương pháp chiếu)
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong IS0 10209 -1 và IS0 10209-2 .
4. Biểu diễn ký hiệu sơ đồ
Trong tiêu chuẩn này đinh tán được biểu diễn đơn giản theo phương pháp sau đây:
4.1. Biểu diễn ký hiệu một cụm đinh tán
Biểu diễn ký hiệu một cụm đinh tán gồm một hình chữ thập (xem TCVN 16-1) chỉ ra vị trí của nó (xem Hình 1). Cách biểu diễn này phải được bổ sung thêm thông tin liên quan đến đinh tán và cụm đinh tán (xem 4.1.1 đến 4.1.4).

Hình 1
4.1.1. Thông tin trên góc phần tư phía trên bên trái
Trên góc phần tư bên trái thể hiện số phần tử tham chiếu về đinh tán có trong danh mục của bản vẽ (xem TCVN 3808:2008 và TCVN 3824: 2008) hoặc trong bảng kê trên bản vẽ cho các thông tin cần thiết về đinh tán (Số hiệu nhận biết, dạng đầu, vật liệu, đường kính, chiều dài, xử lý bề mặt ..v..v). Số này đứng sau chữ cái R.
Trong trường hợp đinh tán được ghép với bạc lót (xem Hình 2) số phần tử tham chiếu đã chuyển sang bạc lót trong danh sách phần tử phải đưa vào phía dưới đinh tán.
VÍ DỤ:
| Biểu diễn bằng ký hiệu | Giải thích |
|
| Đinh tán đặc R23 = Đinh tán, phần tử tham chiếu 23 trong danh mục chi tiết tách rời hoặc trong bảng trên bản vẽ |
|
| Đinh tán ghép R32 = Đinh tán, phần tử tham chiếu 32 trong danh mục chi tiết tách rời hoặc trong bảng trên bản vẽ 35 = Bạc lót, phần tử tham chiếu 35 trong danh sách phần tử tách rời hoặc trong bảng trên bản vẽ |

Hình 2
4.1.2 Thông tin trong góc phần tư phía trên bên phải
Góc phần tư này chứa một chữ cái viết hoa cho biết vị trí của đầu tạo thành trước của đinh tán:
- N cho đầu tạo thành trước của đinh tán trên mặt gần;
- F cho đầu tạo thành trước của đinh tán trên mặt xa.
VÍ DỤ:
| Cách biểu diễn đơn giản | Giải thích |
|
| N cho đầu tạo thành trước của đinh tán trên mặt gần |
|
| F cho đầu tạo thành trước của đinh tán trên mặt xa |
4.1.3 Thông tin trong góc phần tư phía dưới bên trái
Góc phần tư này chứa đựng thông tin về vị trí của lỗ loe (4.1.3.1) hoặc làm loe (4.1.3.2) hoặc kết hợp cả hai (4.1.3.3). Ký hiệu biểu diễn được vẽ bằng nét liền đậm, loại A, phù hợp với TCVN 8.
4.1.3.1 Lỗ loe
Lỗ loe được tạo thành phần để tán đinh phải được thể hiện bằng một hình tam giác đều như trong góc phần tư sau:
-
cho lỗ loe trên mặt gần;
-
cho lỗ loe trên mặt xa.
Nếu góc loe là 1000 chỉ một hình tam giác là đủ, nếu góc loe khác 1000. Giá trị của góc tính bằng độ phải đặt phía trên bên phải tam giác.
VÍ DỤ
| Biểu diễn bằng ký hiệu | Giải thích |
|
| Góc loe 1000 trên mặt gần |
|
| Góc loe 800 trên mặt xa |
|
| Góc loe 1000 trên cả hai mặt |
4.1.3.2 Sự làm loe
Nếp gấp của tấm để tán đinh (xem Hình 3) phải được thể hiện bằng hình tam giác cân hở trong góc phần tư như sau:
-
Làm loe trên mặt gần;
-
Làm loe trên mặt xa.
Nếu góc làm loe là 1000 , chỉ cần tam giác hở là đủ. Nếu góc nếp gấp khác 1000 , giá trị của góc tính bằng độ phải được đặt phía trên bên phải của tam giác hở
Nếu nhiều tấm được làm loe, số tấm phải được đặt trước tam giác hở.
VÍ DỤ:
| Biểu diễn bằng ký hiệu | Giải thích |
|
| làm loe 1000 trên mặt gần miệng lỗ [xem Hình 3 a)] |
|
| Hai tấm, làm loe 820 trên mặt xa miệng lỗ [xem Hình 3 b)] |

| a) Góc làm vát 1000 trên mặt gần | b) Hai tấm, góc làm vát 820 trên mặt xa |
Hình 3
4.1.3.3 Kết hợp lỗ loe và làm vát
Kết hợp một lỗ loe trên một chi tiết và một làm lõm trên một chi tiết khác phải được thể hiện bằng một tam giác hở và một tam giác đều. Thể hiện kết hợp các tam giác và các góc này phải phù hợp với 4.1.3.1 và 4.1.3.2.
VÍ DỤ:
| Biểu diễn bằng ký hiệu | Giải thích |
|
| Tấm thứ nhất được làm loe 1000 trên mặt gần Tấm thứ hai được tạo lỗ loe 1000 trên mặt xa miệng lỗ |
|
| Tấm thứ nhất được làm loe 820 trên mặt gần Tấm thứ hai được tạo lỗ loe 820 trên mặt xa miệng lỗ |
4.1.4 Góc phần tư thứ tư phía dưới bên phải
Góc phần tư này không chứa bất kỳ thông tin nào.
4.2 Biểu diễn bằng ký hiệu các đinh tán thẳng hàng
4.2.1 Các hình chữ thập phải được sắp hàng dọc theo trục trên bản vẽ; số của đinh tán có thể được thể hiện tuỳ chọn (xem Hình 4).

Chỉ dẫn bổ sung được đưa ra trong bản vẽ, nếu không gian cho phép, hoặc tốt nhất là ở bên ngoài nó, với đường dóng thể hiện mối ghép đinh tán tương ứng (xem Hình 5 và Hình 6).

4.2.2 Vị trí của các đinh vít, cũng như bước tán đinh vít, được thể hiện bằng kích thước phù hợp với ISO 129.
Khi các đinh tán được sắp thành hàng, giống nhau và cách đều nhau, phải thể hiện hình chữ thập đầu tiên và cuối cùng trong dãy, cũng như tổng số bước được nhân lên bằng bước đinh tán (xem Hình 7).

Hình 7
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-1:2008 (ISO 5845 - 1 : 1995) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3808: 2008 (ISO 6433:1981) về Bản vẽ kỹ thuật – Chú dẫn phần tử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 290:1986 (SEV 1020-78) về Đinh tán mũ chìm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 223:1998 về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung để thể hiện
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây hàn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12: Thiết bị ghép nối cáp hàn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12575:2019 về Cảng hàng không dân dụng - Yêu cầu quy hoạch
- 1 Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 290:1986 (SEV 1020-78) về Đinh tán mũ chìm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 223:1998 về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung để thể hiện
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-1:2008 (ISO 5845 - 1 : 1995) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3808: 2008 (ISO 6433:1981) về Bản vẽ kỹ thuật – Chú dẫn phần tử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây hàn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12: Thiết bị ghép nối cáp hàn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011) về Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12575:2019 về Cảng hàng không dân dụng - Yêu cầu quy hoạch










