Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đai ốc tròn được sử dụng trong ngành chế tạo máy, xây dựng và cơ khí lắp ráp. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, kích thước, dung sai và phương pháp kiểm tra sản phẩm đai ốc tròn trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn cao cho các mối liên kết ren.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của TCVN 332:1969
- Phạm vi áp dụng và phân loại
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc tròn có ren hệ mét tiêu chuẩn, được sử dụng phổ biến trong các cơ cấu định vị, truyền động hoặc liên kết các chi tiết máy tròn xoay.
- Quy định chi tiết các thông số hình học, kích thước cơ bản và dung sai lắp ghép nhằm đảm bảo tính đồng bộ tối đa trong quá trình thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng thiết bị.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo
- Đai ốc tròn phải được chế tạo từ các mác thép phù hợp, thông thường là thép cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim tùy thuộc vào cấp độ bền và yêu cầu chịu lực thực tế của mối ghép.
- Cơ tính của vật liệu sau khi gia công (bao gồm độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng) phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về cơ tính của sản phẩm lắp xiết.
- Cho phép sử dụng các loại vật liệu đặc biệt khác như kim loại màu, hợp kim đồng hoặc thép không gỉ nếu có sự thỏa thuận trước giữa nhà sản xuất và khách hàng, nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng chịu tải theo thiết kế kỹ thuật.
- Yêu cầu về ren và dung sai kích thước
- Ren của đai ốc tròn phải là ren hệ mét, có profin ren sắc nét, đầy đủ, không bị sứt mẻ, đứt quãng hoặc biến dạng cơ học trong quá trình tạo ren.
- Dung sai đường kính ren, bước ren và góc profin ren phải tuân thủ nghiêm ngặt các cấp chính xác quy định trong tiêu chuẩn dung sai ren hệ mét hiện hành.
- Độ không vuông góc giữa đường trung tâm của ren và mặt đầu của đai ốc không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng lệch tâm, phân bố lực không đều hoặc gây ứng suất cục bộ khi siết chặt mối ghép.
- Chất lượng bề mặt và ngoại quan
- Bề mặt của đai ốc tròn phải nhẵn mịn, sạch sẽ, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như vết nứt, rỗ khí, nếp gấp, vết xước sâu hoặc các tạp chất phi kim loại làm suy giảm độ bền cơ học.
- Các cạnh sắc, ba-via phát sinh từ quá trình gia công cắt gọt, dập nóng hoặc dập nguội phải được bo tròn hoặc làm sạch hoàn toàn để đảm bảo an toàn khi thao tác lắp ráp.
- Đối với các đai ốc có yêu cầu chống ăn mòn, bề mặt phải được phủ lớp mạ bảo vệ (như mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng hoặc nhuộm đen) với chiều dày và chất lượng lớp mạ đồng đều, bám dính tốt, không bị bong tróc hay phồng rộp.
- Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Sản phẩm phải được kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp để phát hiện nhanh các khuyết tật bề mặt và khuyết tật hình học bên ngoài.
- Kiểm tra kích thước giới hạn và dung sai ren bằng các dụng cụ đo chuyên dụng như calip ren (calip nút, calip vòng), panme, thước cặp hoặc máy đo biên dạng có độ chính xác tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm cơ tính bao gồm kiểm tra độ cứng (Rockwell hoặc Vickers) và thử tải trọng giới hạn (tải trọng thử của ren) để đảm bảo đai ốc không bị tuột ren, biến dạng dẻo hoặc đứt gãy dưới tác động của lực siết định mức.
- Công tác nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo từng lô hàng đồng nhất về mác vật liệu, kích thước và công nghệ chế tạo. Nếu bất kỳ mẫu thử nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu với số lượng gấp đôi để kiểm tra lại; nếu vẫn có mẫu không đạt thì toàn bộ lô hàng đó sẽ bị loại bỏ hoặc phải phân loại lại.
- Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Trên bao bì thương mại hoặc trực tiếp trên thân sản phẩm (nếu kích thước đai ốc cho phép) phải ghi rõ ký hiệu quy ước của đai ốc tròn, mác vật liệu, ký hiệu nhà sản xuất và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 332:1969.
- Đai ốc tròn thành phẩm phải được bôi một lớp dầu mỡ bảo quản chống gỉ sét trước khi đóng gói vào các hộp carton, túi nilon hoặc thùng gỗ chuyên dụng để tránh tác động của môi trường.
- Quá trình vận chuyển và lưu kho phải được thực hiện ở những nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, tránh xa các nguồn hóa chất ăn mòn hoặc khu vực có độ ẩm cao nhằm bảo vệ tối đa chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 332 - 69
ĐAI ỐC TRÒN
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc tròn theo TCVN 328-69, TCVN 330-69, TCVN 331-69.
I. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Hình dạng, kích thước, ren, sai lệch cho phép và độ nhám bề mặt của đai ốc phải theo các yêu cầu đã được quy định trong các tiêu chuẩn về kích thước.
2. Vật liệu chế tạo đai ốc theo điều 2 TCVN 124-63.
3. Đai ốc thép có lỗ ở thân và có lỗ ở mặt đầu phải được nhiệt luyện. Độ cứng - HRC 36 ÷ 42.
4. Đai ốc thép, có rãnh ở thân chỉ cần nhiệt luyện vành ngoài (phần nhô trên rãnh). Độ cứng - không thấp hơn HRC 36.
Theo sự thỏa thuận với bên đặt hàng, cho phép nhiệt luyện thể tích đai ốc thép có rãnh ở thân. Độ cứng - HRC 26 ÷ 32.
5. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, đai ốc thép có thể không nhiệt luyện.
6. Trên bề mặt đai ốc không cho phép có các vết rạn nứt, màng vẩy, rìa thừa, vết gỉ, vết xước và những khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến chất lượng của đai ốc.
7. Trên bề mặt ren không cho phép có những vết nhăn và rìa thừa làm cản trở việc vặn ren. Trên mặt ren không cho phép có những chỗ sứt có chiều sâu vượt quá giới hạn đường kính trung bình của ren và chiều dài tổng cộng những chỗ sứt không được vượt quá nửa vòng ren.
8. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, đai ốc phải được khử từ.
II. PHƯƠNG PHÁP THỬ
9. Khi bên tiêu thụ kiểm tra chất lượng của sản phẩm theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, cần phải áp dụng quy tắc lấy mẫu và phương pháp thử quy định dưới đây.
10. Trong mỗi lô hàng đưa nghiệm thu lấy ra từ những chỗ khác nhau 10% số đai ốc nhưng không ít hơn 50 cái để kiểm tra kích thước và hình dạng bên ngoài.
11. Trong số đai ốc đã được kiểm tra theo điều 10, lấy ra 2% nhưng không ít hơn 3 cái để kiểm tra độ cứng và 3% nhưng không ít hơn 5 cái để kiểm tra độ đảo.
12. Khi kết quả thử không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi, lấy ra từ lô hàng ấy. Kết quả của lần thử lại là kết quả cuối cùng.
13. Kiểm tra kích thước của đai ốc bằng calip giới hạn, dưỡng hay dụng cụ đo có nhiều cỡ kích thước.
14. Thử độ cứng - theo TCVN 257-67.
15. Kiểm tra độ đảo của mặt đầu và mặt trụ ngoài bằng đồng hồ so và trục gá ren (xem hình vẽ). Ren của trục gá phải có độ chính xác phù hợp với đầu lọt của ca-líp làm việc dùng để kiểm tra ren đai ốc.

III. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
16. Bao gói và ghi nhãn - theo TCVN 128-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1903:1976 về Đai ốc sáu cạnh xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước