Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước đối với loại đai ốc tròn có rãnh ở thân. Đây là một trong những tiêu chuẩn đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cơ khí tại Việt Nam, do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành nhằm thống nhất các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất và chế tạo cơ khí.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 331:1969
- Tên gọi đầy đủ: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Phạm vi áp dụng: Quy định các thông số kích thước hình học cho sản phẩm đai ốc tròn có rãnh ở thân sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc và thiết bị.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục phân loại và tên gọi của tiêu chuẩn TCVN 331:1969, văn bản tập trung vào các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:
- Quy định về kích thước hình học cơ bản: Xác định các thông số kích thước danh nghĩa của đai ốc tròn có rãnh ở thân, bao gồm đường kính ngoài, đường kính ren, chiều dày đai ốc và các dung sai cho phép nhằm đảm bảo tính lắp lẫn trong chế tạo cơ khí.
- Thông số chi tiết của rãnh trên thân đai ốc: Quy định cụ thể về kích thước rãnh (chiều rộng, chiều sâu rãnh) và số lượng rãnh phân bố trên thân đai ốc. Các rãnh này được thiết kế để phục vụ cho việc truyền lực siết thông qua các dụng cụ chuyên dụng như chìa vặn móc (mỏ lết móc).
- Tiêu chuẩn hóa chế tạo: Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các cơ sở sản xuất, nhà máy cơ khí thống nhất quy trình thiết kế, gia công chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn đối với ngành cơ khí
TCVN 331:1969 đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thời kỳ đầu. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa các chi tiết lắp xiết trong máy móc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện phụ tùng trong toàn ngành công nghiệp chế tạo tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 331 - 69
ĐAI ỐC TRÒN CÓ RÃNH Ở THÂN
KÍCH THƯỚC
1. Kích thước của đai ốc phải theo chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm
| D | Bước ren | D | H | b | h | Số lượng rãnh | D1 | C không lớn hơn | Độ đảo giới hạn hướng tâm | Độ đảo giới hạn mặt đầu | |||||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | ||||||
| 4 | 0,7 | 10 | -0,24 | 3 | -0,25 | 1,6 | +0,25 | 1,6 | +0,4 | 4 | 6 | ±0,35 | 0,4 | 0,15 | 0,04 |
| 5 | 0,8 | 12 | 8 | ±0,45 | |||||||||||
| 6 | 1,0 | 14 | 4 | -0,30 | 2,5 | 10 | |||||||||
| 8 | 18 | 6 | 4 | +0,30 | 2 | 12 | ±0,55 | 0,6 | |||||||
| 10 | 1,25 | 22 | -0,28 | 8 | -0,36 | 16 | 0,06 | ||||||||
| 12 | 26 | 18 | |||||||||||||
| 16 | 1,5 | 30 | 5 | 2,5 | 22 | ±0,65 | |||||||||
| 20 | 34 | -0,34 | 26 | 1,0 | |||||||||||
| 24 | 42 | 10 | 32 | ±0,80 | |||||||||||
| 30 | 48 | 38 | |||||||||||||
| 36 | 55 | -0,40 | 6 | 3 | 45 | 0,20 | |||||||||
| 42 | 65 | 52 | ±0,95 | 0,10 | |||||||||||
| 48 | 75 | 12 | -0,43 | 8 | +0,36 | 4 | +0,48 | 60 | |||||||
| 56 | 2,0 | 85 | -0,46 | 70 | 1,6 | ||||||||||
| 64 | 95 | 80 | |||||||||||||
| 72 | 105 | 15 | 10 | 5 | 90 | ±1,10 | |||||||||
| 80 | 115 | 100 | |||||||||||||
| 90 | 125 | -0,53 | 18 | 12 | +0,43 | 6 | 110 | 0,25 | |||||||
| 100 | 135 | 120 | |||||||||||||
| 110 | 150 | 22 | -0,52 | 6 | 130 | ±1,25 | |||||||||
| 125 | 165 | 145 | 0,16 | ||||||||||||
| 140 | 180 | 26 | 16 | 8 | +0,58 | 160 | |||||||||
| 160 | 3,0 | 210 | -0,6 | 185 | ±1,45 | 2,5 | |||||||||
| 180 | 230 | 30 | 205 | ||||||||||||
| 200 | 250 | 225 | |||||||||||||
Đai ốc có đường kính ren từ 160 đến 200 mm cho phép chế tạo có 8 rãnh.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đai ốc có đường kính ren 80 mm, bước ren d = 2 mm:
Đai ốc M80 x 2 TCVN 331-69
2. Ren - theo TCVN 45-63; dung sai ren - theo TCVN 46-63.
3. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 332-69.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt trụ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt trụ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1986 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1986 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 328:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 329:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở mặt đầu - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 330:1969 về Đai ốc tròn có lỗ ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 335:1969 về Đai ốc cánh - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước