Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2041:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2041:1986 quy định các thông số kích thước, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với chốt côn - một chi tiết lắp xiết quan trọng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy chuẩn thống nhất nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng vận hành của chi tiết trong các mối ghép cơ khí.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và Kích thước cơ bản
Điều khoản này xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại chốt côn có độ côn lắp ghép tiêu chuẩn và quy định chi tiết các thông số hình học cốt lõi:
- Độ côn tiêu chuẩn: Quy định tỷ lệ độ côn cố định là 1:50 cho toàn bộ các kích cỡ chốt côn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
- Đường kính danh nghĩa (d): Đường kính đầu nhỏ của chốt côn được quy định theo dãy kích thước tiêu chuẩn, dao động từ các kích thước nhỏ đến các kích thước lớn nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu chế tạo.
- Chiều dài danh nghĩa (L): Chiều dài của chốt được lựa chọn từ dãy số tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu thiết kế mối ghép cơ khí thực tế.
- Dung sai kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính và chiều dài nhằm đảm bảo độ chính xác cao khi lắp ráp vào lỗ côn tương ứng.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
Để đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền và độ tin cậy trong quá trình làm việc, chốt côn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Vật liệu chế tạo: Chốt côn thường được chế tạo từ thép cacbon chất lượng cao có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn 500 MPa. Trong các trường hợp đặc biệt đòi hỏi khả năng chống ăn mòn hoặc chịu tải cao, có thể sử dụng thép hợp kim hoặc các vật liệu khác theo thỏa thuận kỹ thuật.
- Độ nhám bề mặt (Ra): Bề mặt làm việc (bề mặt côn) phải đạt độ nhẵn bóng cao, thông thường trị số độ nhám bề mặt Ra không được vượt quá giới hạn quy định để đảm bảo diện tích tiếp xúc thực tế tối đa và lực ma sát liên kết tối ưu.
- Trạng thái bề mặt: Sản phẩm hoàn thiện không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, vết xước sâu, rỉ sét hoặc ba-via ở các cạnh mép đầu chốt.
- Độ cứng: Đối với các loại chốt côn có yêu cầu nhiệt luyện (tôi cứng), độ cứng bề mặt và lõi phải đạt trị số quy định tùy thuộc vào mác vật liệu và điều kiện làm việc cụ thể.
Điều 3: Quy tắc nghiệm thu và Phương pháp thử
Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ:
- Lấy mẫu kiểm tra: Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo từng lô sản phẩm đồng nhất. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đánh giá xác suất chất lượng của toàn bộ lô hàng.
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao như panme, thước cặp hoặc dưỡng đo côn chuyên dụng để xác định sai lệch đường kính, chiều dài và góc côn thực tế.
- Kiểm tra ngoại quan và khuyết tật: Đánh giá chất lượng bề mặt bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật cơ học phát sinh trong quá trình gia công.
Điều 4: Ghi nhãn, Bao gói, Vận chuyển và Bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm cuối cùng phải tuân thủ các hướng dẫn bảo vệ sản phẩm tránh khỏi tác động tiêu cực từ môi trường:
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên bao bì hoặc nhãn mác đi kèm phải ghi rõ các thông tin cốt lõi bao gồm: tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn (TCVN 2041:1986), kích thước danh nghĩa (đường kính x chiều dài), số lượng sản phẩm trong một gói và tên nhà sản xuất.
- Chống gỉ sét: Chốt côn phải được bôi một lớp dầu mỡ bảo quản chuyên dụng chống gỉ trước khi tiến hành đóng gói.
- Bao gói và bảo quản: Sản phẩm được đóng gói trong các hộp chuyên dụng, có lót giấy chống ẩm để tránh va đập cơ học và tác động của độ ẩm môi trường trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho.
Taper pins
Lời nói đầu
TCVN 2041 : 1986 thay thế cho TCVN 2041 : 1977.
TCVN 2041 : 1986 do Viện nghiên cứu máy biên soạn, Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CHỐT CÔN
Taper pins
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt côn không tôi, đường kính từ 0,6 mm đến 50 mm
1.1. Kích thước chốt phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình1 và trong Bảng 1

Hình 1
* Kích thước được tính theo công thức: d1 = d + ![]()
Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn có đường kính d = 10 mm, chiều dài L = 60 mm
- Kiểu 1: Chốt 10 x 60 TCVN 2041 : 1986.
- Kiểu 2: Chốt 2 - 10 x 60 TCVN 2041 : 1986.
1.2. Ký hiệu quy ước của chốt khi vật liệu chế tạo và lớp phủ không nêu ra trong tiêu chuẩn này, phải trình bày theo sơ đồ, được chỉ dẫn trong Phụ lục A.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| d | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 32 | 40 | 50 |
| c | 0,1 | 0,2 | 0,3 | 0,5 | 0,6 | 0,8 | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6,3 | |||||
| l | Khối lượng lý thuyết 1000 chốt, kg ≈ | |||||||||||||||||||
| 4 | 0,010 | 0,018 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 5 | 0,013 | 0,022 | 0,033 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 6 | 0,016 | 0,026 | 0,042 | 0,058 | 0,099 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 8 | 0,023 | 0,037 | 0,058 | 0,082 | 0,136 | 0,209 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 10 | 0,030 | 0,048 | 0,075 | 0,110 | 0,175 | 0,268 | 0,403 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 12 | 0,038 | 0,061 | 0,092 | 0,132 | 0,215 | 0,329 | 0,494 | 0,701 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 14 | − | 0,075 | 0,112 | 0,157 | 0,258 | 0,391 | 0,588 | 0,834 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 16 | − | − | 0,132 | 0,130 | 0,303 | 0,457 | 0,684 | 0,968 | 1,67 | 2,55 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 20 | − | − | − | 0,238 | 0,397 | 0,594 | 0,886 | 1,246 | 2,14 | 3,26 | 4,60 | − | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 25 | − | − | − | − | 0,526 | 0,779 | 1,154 | 1,613 | 2,75 | 4,18 | 5,89 | 10,23 | − | − | − | − | − | − | − | − |
| 30 | − | − | − | − | − | 0,979 | 1,440 | 2,000 | 3,39 | 5,12 | 7,22 | 12,48 | 19,04 | − | − | − | − | − | − | − |
| 36 | − | − | − | − | − | 1,241 | 1,809 | 2,476 | 4,19 | 6,31 | 8,85 | 15,25 | 23,24 | 32,8 | − | − | − | − | − | − |
| 40 | − | − | − | − | − | − | 2,070 | 2,845 | 4,75 | 7,13 | 9,97 | 17,14 | 26,09 | 36,8 | 64,8 | − | − | − | − | − |
| 45 | − | − | − | − | − | − | 2,418 | 3,302 | 5,48 | 8,18 | 11,42 | 19,56 | 29,72 | 41,9 | 73,6 | − | − | − | − | − |
| 50 | − | − | − | − | − | − | − | 3,782 | 6,23 | 9,27 | 12,91 | 22,02 | 33,40 | 47,0 | 82,4 | 126,7 | − | − | − | − |
| 55 | − | − | − | − | − | − | − | 4,288 | 7,02 | 10,40 | 14,44 | 24,55 | 37,20 | 52,0 | 91,4 | 140,3 | − | − | − | − |
| 60 | − | − | − | − | − | − | − | − | 7,83 | 11,56 | 16,00 | 27,13 | 41,00 | 57,7 | 100,5 | 154,0 | 237,0 | − | − | − |
| 65 | − | − | − | − | − | − | − | − | 8,68 | 12,77 | 17,63 | 29,76 | 44,90 | 63,0 | 109,6 | 168,0 | 258,5 | − | − | − |
| 70 | − | − | − | − | − | − | − | − | 9,56 | 14,00 | 19,29 | 32,45 | 48,90 | 68,5 | 11,89 | 182,0 | 280,0 | − | − | − |
| 80 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 16,61 | 22,76 | 38,01 | 57,00 | 79,8 | 137,8 | 210,5 | 323,0 | 518,8 | − | − |
| 90 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 19,38 | 26,41 | 43,81 | 65,40 | 91,3 | 157,0 | 239,5 | 367,0 | 588,9 | − | − |
| 100 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 30,26 | 49,85 | 74,20 | 103,2 | 176,8 | 269,0 | 411,6 | 659,6 | 1013 | − |
| 110 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 30,30 | 56,14 | 83,20 | 115,5 | 197,0 | 299,0 | 456,9 | 731,0 | 1122 | − |
| 120 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 62,67 | 95,50 | 128,0 | 217,7 | 329,8 | 502,8 | 803,7 | 1233 | 1898 |
| 140 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 76,52 | 112,10 | 154,4 | 260,3 | 392,8 | 596,7 | 951,0 | 1456 | 2239 |
| 160 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 132,90 | 182,0 | 304,8 | 458,0 | 693,0 | 1102,0 | 1684 | 2585 |
| 180 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 155,00 | 211,3 | 351,2 | 525,5 | 792,7 | 1256,7 | 1916 | 2936 |
| 200 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 242,0 | 399,5 | 595,3 | 894,7 | 1414,6 | 2153 | 3293 |
| 220 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 274,0 | 449,8 | 667,5 | 1000,0 | 1576,0 | 2393 | 3655 |
| 250 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 529,0 | 780,3 | 1163,0 | 1825,0 | 2763 | 4208 |
| 280 | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | − | 612,9 | 898,6 | 1332,8 | 2082,0 | 3142 | 4773 |
2.1. Sai lệch giới hạn của đường kính d phải phù hợp:
Kiểu 1: h10 ; Kiểu 2: h11 theo TCVN 2245 : 1977
2.2. Sai lệch giới hạn độ côn của chốt:
Kiểu 1: ±
; Kiểu 2: ±
theo TCVN 260 : 1986
Trong trường hợp có lý do rõ ràng và được duyệt y, cho phép chế tạo chốt côn kiểu 1 có sai lệch giới hạn độ côn của chốt : ±
theo TCVN 260 : 1986
2.3. Sai lệch giới hạn của chiều dài L: Js 15 theo TCVN 2245 :1977.
2.4. Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn của những kích thước đến 0,3 mm : +0,1 ; trên 0,3 mm đến 1 mm:
+0,15 mm; trên 1 mm: Js 15 theo TCVN 2245 : 1977.
2.5. Vật liệu chế tạo chốt - thép C45 theo TCVN 1766 : 1975.
Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo chốt bằng các mác thép khác.
2.6. Cho phép chế tạo chốt kiểu 1 có hai đầu mút hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.
2.7. Cho phép chế tạo mặt mút đầu nhỏ của chốt có hình lõm, chiều sâu phần lõm bằng kích thước cạnh vát.
2.8. Trên bề mặt chốt không cho phép có vết nứt , gỉ, vết xước vượt quá sai lệch giới hạn của kích thước chế tạo.
2.9. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt có thể được nhiệt luyện, độ cứng của chốt theo yêu cầu của khách hàng; phủ lớp chống gỉ. Hình thức và ký hiệu quy ước của lớp phủ theo TCVN 2035 :1977
Quy tắc nghiệm thu chốt - theo TCVN 2194 :1977
4.1. Kiểm tra chất lượng bề mặt chốt bằng cách xem xét không sử dụng dụng cụ phóng to.
Cho phép kiểm tra vết nứt bằng các phương pháp đặc biệt; Trong trường hợp chưa rõ ràng, cho phép sử dụng kính lúp có độ phóng to 2,5 – 3 lần.
4.2. Thông số độ nhám bề mặt làm việc của chốt được kiểm tra bằng dụng cụ đo. Cho phép kiểm tra nhám bề mặt bằng cách so sánh với mẫu chuẩn.
4.3. Độ côn của chốt được kiểm tra bằng các phương pháp và dụng cụ đo vạn năng.
4.4. Độ cứng của chốt được nhiệt luyện, được kiểm tra theo TCVN 257 : 1985
4.5. Kiểm tra chất lượng lớp phủ theo các tài liệu kỹ thuật đã được trình duyệt theo thủ tục quy định.
Ghi nhãn và bao gói theo TCVN 2195 : 1977
Sơ đồ ký hiệu quy ước của chốt khi vật liệu và lớp phủ không được nêu trong tiêu chuẩn này

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong