Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2040:1977 về Chốt côn có ren trong - Kích thước là văn bản kỹ thuật quy định các thông số kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật đối với loại chốt côn có ren trong được sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và lắp ráp máy móc. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và chất lượng của các chi tiết liên kết trong quá trình sản xuất và sửa chữa thiết bị.
Nội dung cốt lõi của TCVN 2040:1977
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chốt côn có ren trong dùng trong các mối liên kết cơ khí yêu cầu độ chính xác định vị cao và khả năng tháo lắp dễ dàng.
- Quy định các yêu cầu về hình dáng hình học, độ côn tiêu chuẩn (thường là tỷ lệ độ côn 1:50) để đảm bảo khả năng tự hãm và định vị chính xác của chốt khi lắp vào lỗ côn tương ứng.
- Kích thước cơ bản và thông số kỹ thuật
- Đường kính danh nghĩa của chốt côn (ký hiệu là d) được quy định cụ thể theo các dãy kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế và chế tạo.
- Chiều dài của chốt côn (ký hiệu là L) được xác định dựa trên mối tương quan với đường kính danh nghĩa, đảm bảo khả năng chịu lực cắt và lực uốn tối ưu trong quá trình làm việc.
- Kích thước ren trong (ký hiệu là d1) được thiết kế ở một đầu của chốt côn, giúp tạo điểm tựa để tháo chốt ra khỏi lỗ lắp bằng các dụng cụ chuyên dụng như bu lông hoặc vấu tháo.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với ren trong
- Ren trong của chốt côn phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ren hệ mét hiện hành của Việt Nam, đảm bảo độ chính xác về bước ren và đường kính ren.
- Chiều sâu của phần ren trong phải đủ lớn để đảm bảo liên kết ren chắc chắn khi thực hiện thao tác tháo chốt, tránh hiện tượng cháy ren hoặc hỏng ren dưới tác động của lực kéo lớn.
- Vật liệu chế tạo và xử lý bề mặt
- Vật liệu dùng để chế tạo chốt côn có ren trong thường là thép carbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực tốt và độ cứng bề mặt cao sau khi xử lý nhiệt.
- Bề mặt của chốt côn phải được gia công nhẵn bóng, không có vết nứt, xước hoặc các khuyết tật cơ học khác nhằm giảm thiểu ma sát không đều và tăng độ bền cho mối ghép.
- Khuyến khích áp dụng các biện pháp chống ăn mòn bề mặt như mạ kẽm, nhuộm đen hoặc mạ phosphat tùy thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của chi tiết máy.
Đánh giá vai trò và ứng dụng thực tiễn
TCVN 2040:1977 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các chi tiết lắp xiết trong ngành cơ khí Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất đồng bộ hóa quy trình chế tạo, giảm thiểu chi phí thiết kế và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp. Đồng thời, sự thống nhất về kích thước chốt côn có ren trong giúp đơn giản hóa công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế phụ tùng thiết bị trong các nhà máy, xí nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2040 – 77
CHỐT CÔN CÓ REN TRONG - KÍCH THƯỚC
Taper pins with internal thread - Dimensions
1. TCVN 2040 – 77 được ban hành để thay thế TCVN 157 - 64
2. Kết cấu và kích thước của chốt côn có ren trong phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

mm
| d | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 25 | 32 | 40 | 50 | 60 |
| d2 | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 | M30 | |
| L1 | 8 | 9 | 10 | 12 | 16 | 18 | 24 | 30 | 40 | 50 | |
| L2 | 10 | 12 | 14 | 16 | 20 | 25 | 30 | 40 | 50 | 60 | |
| C | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6,3 | 8 | |
| C1 | 0,5 | 0,7 | 1,0 | 1,6 | 2,0 | 2,5 | |||||
| t | 1,0 | 1,2 | 1,6 | 2,0 | 3,0 | 4,9 | 4,0 | 6,3 | |||
| L | Khối lượng 1000 cái chốt, kg ≈ | ||||||||||
| 25 | 5,13 | 9,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (28) | 5,91 | 10,36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 30 | 6,46 | 11,27 | 16,7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| (32) | 7,00 | 12,19 | 18,1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 36 | 8,09 | 14,04 | 20,9 | 27,8 |
|
|
|
|
|
|
|
| 40 | 9,21 | 15,93 | 23,7 | 31,8 | 55 |
|
|
|
|
|
|
| 45 | 10,66 | 20,81 | 27,3 | 36,9 | 64 |
|
|
|
|
|
|
| 50 | 12,15 | 23,34 | 31,0 | 42,0 | 73 | 109 |
|
|
|
|
|
| 55 | 13,68 | 25,92 | 34,8 | 47,0 | 82 | 122 |
|
|
|
|
|
| 60 | ..,24 | 28,55 | 38,6 | 52,7 | 91 | 136 | 198 |
|
|
|
|
| 65 |
| 31,52 | 40,3 | 55,0 | 95 | 144 | 209 |
|
|
|
|
| 70 |
|
| 42,5 | 58,0 | 100 | 150 | 219 | 366 |
|
|
|
| 80 |
|
| 46,5 | 64,0 | 109 | 164 | 241 | 437 | 660 |
|
|
| 90 |
|
|
| 74,8 | 128 | 193 | 284 | 507 | 795 | 1230 |
|
| 100 |
|
|
| 86,0 | 147 | 222 | 328 | 578 | 931 | 1400 |
|
| 110 |
|
|
|
| 167 | 251 | 372 | 649 | 1040 | 1576 | 2181 |
| 120 |
|
|
|
| 187 | 281 | 218 | 722 | 1151 | 1750 | 2414 |
| 140 |
|
|
|
|
| 312 | 463 | 869 | 1374 | 2091 | 2903 |
| 160 |
|
|
|
|
| 375 | 557 | 1020 | 1602 | 2437 | 3392 |
| 180 |
|
|
|
|
|
| 654 | 1175 | 1834 | 2788 | 3887 |
| 200 |
|
|
|
|
|
| 753 | 1333 | 2071 | 3145 | 4389 |
| 220 |
|
|
|
|
|
|
| 1494 | 2311 | 3507 | 4897 |
| 250 |
|
|
|
|
|
|
| 1743 | 2681 | 4060 | 5671 |
| 280 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3060 | 4625 | 6459 |
Chú thích. Những kích thước nằm trong dấu ngoặc không được dùng cho thiết kế mới.
Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn có ren trong có đường kính d = 10 mm, chiều dài l = 50 mm
Kiểu A:
Chốt côn A 10 x 50 TCVN 2040 – 77
Kiểu B:
Chốt côn B 10 x 50 TCVN 2040 – 77
3. Ren – theo TCVN 2248 – 77; dung sai ren – theo 8g TCVN 1917 – 77 (tức cấp chính xác 3 cũ)
4. Kích thước đoạn ren cạn, đoạn thoát dao và cạnh vát – theo TCVN 2034 – 77
5. Sai lệch giới hạn về kích thước độ côn – theo cấp chính xác 6 TCVN 260 – 67.
6. Sai lệch giới hạn của chiều dài l theo h14 (B8 cũ) TCVN 2245 – 77.
7. Sai lệch giới hạn của đường kính d theo h10 (tức Ll5 cũ) TCVN 2245 – 77.
8. Cho phép chế tạo hai đầu chốt có hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.
9. Cho phép chế tạo đầu nhỏ chốt có hình lõm, chiều sâu phần lõm không lớn hơn kích thước cạnh vát.
10. Chốt côn có ren trong được chế tạo từ thép 45. Cho phép chế tạo chốt côn có ren trong bằng các vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.
Chú thích. Tạm thời dùng vật liệu theo tiêu chuẩn của Liên xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu
11. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt côn có ren trong có thể được nhiệt luyện hoặc mạ.
12. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128 - 63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2041:1986 về Chốt côn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2038:1977 về Chốt trụ có lỗ hai đầu - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2039:1977 về Chốt côn đầu có ren - Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2042:1977 về Chốt trụ - Kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2043:1977 về Chốt chẻ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2040:1986 về Chốt côn có ren trong
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2041:1986 về Chốt côn