Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu cơ bản về thông số hình học của chốt côn sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết liên kết trong máy móc và thiết bị công nghiệp.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2041:1977 tập trung thiết lập các quy chuẩn nền tảng về kích thước và phạm vi ứng dụng của chốt côn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại chốt côn trơn được dùng để định vị hoặc liên kết các chi tiết máy với nhau. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý kỹ thuật cho các cơ sở thiết kế, sản xuất và nghiệm thu sản phẩm chốt côn trên toàn quốc.
  • Điều 2: Kích thước danh nghĩa và thông số hình học - Xác định các kích thước cơ bản của chốt côn bao gồm đường kính danh nghĩa (d) tại đầu nhỏ hoặc đầu lớn, chiều dài tổng thể của chốt (l) và tỷ lệ độ côn tiêu chuẩn. Độ côn tiêu chuẩn thường được áp dụng thống nhất để đảm bảo khả năng tự hãm và định vị chính xác của mối ghép.
  • Điều 3: Dung sai và sai lệch giới hạn - Thiết lập các khoảng dung sai cho phép đối với đường kính và chiều dài của chốt côn. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp hạn chế tối đa sai số trong quá trình gia công, đảm bảo mối ghép chốt côn đạt được độ chặt và độ chính xác động học theo yêu cầu thiết kế.
  • Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu chốt và bề mặt - Quy định chi tiết về hình dạng của hai đầu chốt côn (như đầu vê tròn hoặc đầu phẳng có vát cạnh) nhằm thuận tiện cho quá trình lắp ráp và tháo dỡ. Đồng thời, điều khoản này cũng đưa ra các yêu cầu sơ bộ về độ nhám bề mặt làm việc của chốt để giảm thiểu ma sát và mài mòn trong quá trình sử dụng.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

  • Thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật: TCVN 2041:1977 giúp các nhà máy, xí nghiệp cơ khí có chung một hệ quy chiếu về kích thước chốt côn, loại bỏ sự bất đồng bộ giữa các đơn vị sản xuất khác nhau.
  • Tối ưu hóa quá trình bảo trì: Nhờ việc chuẩn hóa kích thước từ Điều 1 đến Điều 4, các chi tiết chốt côn có thể dễ dàng mua mới và thay thế thế lẫn nhau trong quá trình sửa chữa máy móc mà không cần phải gia công riêng lẻ.
  • Nâng cao hiệu quả kinh tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn hóa giúp giảm chi phí thiết kế, rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất và nâng cao năng suất lao động trong ngành chế tạo máy.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2041 – 77

CHỐT CÔN - KÍCH THƯỚC

Taper pins - Dimensions

1. TCVN 2041 – 77 được ban hành để thay thế cho TCVN 156 - 64

2. Kết cấu và kích thước của chốt côn phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Ví dụ ký hiệu quy ước của chốt côn đường kính d = 10 mm, chiều dài l = 50 mm

Chốt côn 10 x 50 TCVN 2041 – 77

3. Sai lệch giới hạn của đường kính d theo h10 (tức L15 cũ) TCVN 2245 – 77.

4. Sai lệch giới hạn về kích thước côn – cấp chính xác 6 theo TCVN 260 – 67.

5. Sai lệch giới hạn của chiều dài l theo H14 (tức B8 cũ) TCVN 2245 – 77.

6. Cho phép chế tạo hai đầu chốt côn có hình chỏm cầu, chiều cao phần chỏm cầu bằng kích thước cạnh vát.

7. Cho phép chế tạo đầu nhỏ chốt có hình lõm, chiều sâu phần lõm không lớn hơn kích thước cạnh vát.

8. Chốt trụ được chế tạo từ thép 45. Cho phép chế tạo chốt côn bằng các mác vật liệu khác tùy theo sự thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

Chú thích. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn của Liên xô hay tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu

9. Theo yêu cầu của khách hàng, chốt côn có thể được nhiệt luyện hoặc mạ.

10. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo TCVN 128-63


d

0,6

0,8

1,0

1,2

1,6

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

16

20

25

32

40

50

C

0,1

0,2

0,3

0,5

0,6

0,8

1,0

1,2

1,6

2,0

2,5

3

4

5

6,3

l

Khối lượng 1000 cái chốt, kg ≈

4

0,010

0,018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

0,013

0,022

0,033

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

0,016

0,026

0,042

0,058

0,099

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

0,023

0,037

0,058

0,082

0,136

0,209

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

0,030

0,048

0,075

0,110

0,175

0,268

0,403

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

0,038

0,061

0,092

0,132

0,215

0,329

0,494

0,701

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

0,075

0,112

0,157

0,258

0,391

0,588

0,834

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

0,132

0,180

0,303

0,457

0,684

0,968

1,67

2,55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(18)

 

 

0,154

0,208

0,348

0,524

0,784

1,106

1,91

2,90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

0,238

0,397

0,594

0,886

1,246

2,14

3,26

4,60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(22)

 

 

 

0,268

0,448

0,666

0,991

1,390

2,38

3,62

5,11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

 

 

 

 

0,526

0,779

1,154

1,613

2,75

4,18

5,89

10,23

 

 

 

 

 

 

 

 

(28)

 

 

 

 

0,611

0,897

1,323

1,843

3,13

4,74

6,67

11,57

17,66

 

 

 

 

 

 

 

30

 

 

 

 

 

0,979

1,440

2,000

3,39

6,12

7,75

13,40

20,43

28,9

 

 

 

 

 

 

(32)

 

 

 

 

 

1,064

1,560

2,162

3,65

5,51

7,75

13,40

20,43

28,9

 

 

 

 

 

 

36

 

 

 

 

 

1,241

1,809

2,476

4,19

6,31

8,85

15,25

23,24

32,8

 

 

 

 

 

 

40

 

 

 

 

 

 

2,070

2,845

4,75

7,13

9,97

17,14

26,09

36,8

64,8

 

 

 

 

 

45

 

 

 

 

 

 

2,418

3,302

5,48

8,18

11,42

14,56

29,72

41,9

73,6

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

 

 

 

3,782

6,23

9,27

12,91

22,02

33,40

47,0

82,4

126,7

 

 

 

 

55

 

 

 

 

 

 

 

4,288

7,02

10,40

14,44

24,55

37,20

52,0

91,4

140,3

 

 

 

 

60

 

 

 

 

 

 

 

 

7,83

11,56

16,00

27,13

41,00

57,7

100,5

154,0

237,0

 

 

 

65

 

 

 

 

 

 

 

 

8,68

12,77

17,63

29,76

44,90

63,0

109,6

168,0

258,5

 

 

 

70

 

 

 

 

 

 

 

 

9,56

14,00

19,29

32,45

48,90

68,5

118,9

182,0

280,0

 

 

 

80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,61

22,76

38,01

57,00

79,8

137,8

210,5

323,0

518,8

 

 

90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19,38

26,41

43,81

65,40

91,3

157,0

239,5

367,0

588,8

 

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30,26

49,85

74,20

103,2

176,8

269,0

411,6

659,6

1013

 

110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30,30

56,14

83,20

115,5

197,0

299,0

456,9

731,0

1122

 

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62,67

95,50

128,0

217,7

329,8

502,8

803,7

1233

1898

140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

76,52

112,10

154,4

260,3

392,8

509,7

951,0

1456

2239

160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

132,00

182,0

304,8

458,0

693,0

1102,0

1584

2585

180

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

155,00

211,3

351,2

525,5

792,7

1256,7

1916

2936

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

242,0

399,5

595,3

894,7

1414,6

2153

3293

220

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

274,0

449,8

667,5

1000,0

1576,0

2393

3655

250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

529,0

780,3

1163,0

1825,0

2763

4208

280

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

612,9

898,6

1332,8

2082,0

3142

4773

Chú thích. Những kích thước trong ngoặc không được dùng trong thiết kế mới.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước

Số hiệu: TCVN2041:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký