Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-2:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình thực hiện việc lấy mẫu đại diện cũng như chuẩn bị mẫu thử đối với vữa xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và khách quan của các kết quả thử nghiệm cơ lý của vữa.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với vữa tươi và vữa khô trộn sẵn dùng trong xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thi công, giám sát và kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Mẫu ban đầu (mẫu đơn): Là lượng vữa được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí xác định từ một lô vữa lớn.
- Mẫu hỗn hợp: Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu đã lấy từ cùng một lô vữa.
- Mẫu phòng thử nghiệm: Là mẫu được rút gọn từ mẫu hỗn hợp theo phương pháp quy định để gửi đến phòng thử nghiệm thực hiện các phép thử.
- Mẫu thử: Là lượng mẫu được lấy ra trực tiếp từ mẫu phòng thử nghiệm để thực hiện một phép thử cụ thể.
Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
- Dụng cụ lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không hút nước, không phản ứng hóa học với các thành phần của vữa và dễ dàng làm sạch.
- Các dụng cụ cơ bản bao gồm: xẻng, muôi lấy mẫu, ống lấy mẫu chuyên dụng đối với vữa khô, khay trộn, máy trộn tiêu chuẩn và các hộp chứa mẫu kín khí để bảo quản mẫu tránh mất nước hoặc hút ẩm từ môi trường bên ngoài.
Phương pháp lấy mẫu vữa tươi
- Mẫu ban đầu phải được lấy tại các thời điểm khác nhau trong quá trình xả vữa từ máy trộn hoặc phương tiện vận chuyển. Không được lấy mẫu ở phần đầu và phần cuối của mẻ trộn để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô vữa.
- Gộp các mẫu ban đầu lại để tạo thành mẫu hỗn hợp. Khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu phải đạt yêu cầu kỹ thuật (thường không ít hơn 10 lít) để đủ thực hiện đầy đủ các phép thử nghiệm tiếp theo.
- Mẫu hỗn hợp sau khi lấy phải được bảo quản trong các thùng chứa kín, tránh ánh nắng trực tiếp và gió để ngăn ngừa sự bay hơi nước trước khi tiến hành thử nghiệm.
Phương pháp lấy mẫu vữa khô trộn sẵn
- Tiến hành lấy mẫu từ các bao gói được chọn ngẫu nhiên trong lô sản phẩm hoặc lấy trực tiếp từ dòng chảy khi xả từ xilo chứa vữa khô.
- Sử dụng thiết bị chia mẫu chuyên dụng hoặc áp dụng phương pháp chia tư để rút gọn khối lượng mẫu hỗn hợp xuống thành khối lượng mẫu phòng thử nghiệm theo yêu cầu.
- Mẫu vữa khô phải được bảo quản trong các túi hoặc hộp kín khí tuyệt đối để tránh hiện tượng hút ẩm từ không khí gây ảnh hưởng đến chất lượng của chất kết dính.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử tại phòng thí nghiệm
- Mẫu phòng thử nghiệm trước khi đem ra thử nghiệm phải được đồng nhất kỹ lưỡng bằng cách trộn lại bằng tay hoặc bằng máy trộn tiêu chuẩn.
- Đối với vữa khô trộn sẵn, tiến hành cân định lượng và trộn với nước sạch theo tỷ lệ quy định của nhà sản xuất hoặc theo tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể để tạo thành vữa tươi. Quá trình trộn phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian trộn, tốc độ trộn của máy trộn tiêu chuẩn để đảm bảo hỗn hợp vữa đạt độ đồng nhất tối đa.
- Mỗi mẫu thử sau khi chuẩn bị xong cần được dán nhãn rõ ràng và lập biên bản lấy mẫu với đầy đủ các thông tin: tên mẫu, nguồn gốc, ký hiệu lô, ngày giờ lấy mẫu, điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) và người thực hiện lấy mẫu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-2:2022 thay thế cho tiêu chuẩn cũ và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo tiêu chuẩn này là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của các kết quả thí nghiệm chất lượng vữa xây dựng.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Mortar for masonry - Test methods - Part 2: Sampling and preparation of sample
Lời nói đầu
TCVN 3121-2:2022 thay thế TCVN 3121-2:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-2.
TCVN 3121-2:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.
VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 2: LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Mortar for masonry - Test methods
Part 2: Sampling and preparation of sample
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử vữa tươi và vữa khô trộn sẵn.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
2.1
Lô (Lot)
Lượng vữa được sản xuất trong điều kiện được coi là đồng nhất. Sau khi thử nghiệm, lượng vữa này được đánh giá là “phù hợp” hay “không phù hợp” so với yêu cầu kỹ thuật.
2.2
Mẫu đơn (Increment)
Lượng vữa được lấy trong một lần thao tác bằng thiết bị lấy mẫu sử dụng.
2.3
Mẫu cục bộ (Spot sample)
Mẫu được lấy tại một thời điểm và từ một vị trí. Mẫu cục bộ có thể được tạo nên từ các mẫu đơn liên tiếp.
2.4
Mẫu gộp (Bulk sample)
Tập hợp của các mẫu đơn nhằm đại diện cho lô lấy mẫu.
2.5
Mẫu thử (Test sample)
Mẫu rút gọn từ mẫu gộp dùng cho các phép thử nghiệm.
3.1 Dụng cụ xúc bằng thép hoặc nhựa cứng, dung tích không nhỏ hơn 1 L;
3.2 Một số thùng chứa khô, sạch có nắp đậy kín;
3.3 Bay và dao nề;
3.4 Xẻng;
3.5 Cân kỹ thuật, chính xác đến 0,1 g;
3.6 Máy trộn (nếu có).
4.1 Lấy mẫu tại hiện trường
4.1.1 Vữa tươi
a) Vữa tươi sản xuất ở trạm trộn: Dùng dụng cụ thích hợp ở Điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở lúc bắt đầu, giữa và cuối của quá trình đổ vữa ra khỏi thùng trộn.
b) Vữa tươi trên phương tiện vận chuyển: Dùng dụng cụ thích hợp ở Điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí có độ sâu khác nhau trên phương tiện vận chuyển.
c) Vữa tươi trộn tại công trường: Dùng dụng cụ thích hợp ở Điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí khác nhau trong 1 mẻ trộn.
4.1.2 Vữa khô trộn sẵn
Dùng dụng cụ thích hợp ở Điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 bao chứa khác nhau sao cho mẫu đại diện cho toàn bộ lô.
4.2 Mẫu gộp
Khối lượng các mẫu đơn được lấy sao cho mẫu gộp từ các mẫu đơn đó có thể tích/khối lượng không nhỏ hơn 20 L (với vữa tươi) hoặc 15 kg (với vữa khô).
Các mẫu gộp từ vữa khô trộn sẵn được chứa trong bao cách ẩm, các mẫu gộp từ vữa tươi được đựng trong các vật chứa không thấm nước đã được lau khô. Các vật chứa đảm bảo được đậy hoặc buộc kín.
Các mẫu vữa ngay sau khi lấy tại công trường được đưa về phòng thí nghiệm hoặc đúc mẫu tại công trường để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra.
5.1 Vữa tươi
Mẫu gộp vữa tươi phải được trộn lại khoảng 30 s trong chảo đã lau bằng khăn ẩm. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư sao cho khối lượng mẫu để thử mỗi chỉ tiêu phải lớn hơn 1,5 lần lượng vữa cần thiết cho thử nghiệm từng chỉ tiêu.
5.2 Vữa khô trộn sẵn
Mẫu gộp vữa khô được nhào trộn với nước sao cho vữa tươi đạt giá trị độ lưu động (độ dẻo) theo quy định ở Bảng 1. Việc trộn vữa được thực hiện bằng máy hoặc bằng tay, toàn bộ thời gian trộn khoảng 3 min.
Bảng 1 - Giá trị độ lưu động tương ứng các loại vữa
| Loại vữa | Độ lưu động | |
| Vữa xây | Vữa trát | |
| Vữa thường | 165 - 195 | 175 - 205 |
| Vữa nhẹ | 145 - 175 | 155 - 185 |
5.3 Vật liệu để kiểm tra thành phần cấp phối được lấy theo 4.1.2 phải để trong các vật chứa riêng rẽ, chất kết dính phải được chứa trong các bao cách ẩm hoặc bình đậy kín. Để chuẩn bị vữa tươi trong phòng thí nghiệm, các vật liệu phải được cân chính xác đến 0,1 g. Các vật liệu sau khi cân được trộn khô đến khi đồng nhất, sau đó cho nước vào và trộn ướt 3 min nữa. Điều chỉnh lượng nước trộn sao cho vữa tươi đạt độ lưu động theo quy định ở Bảng 1.
Mẫu thử phải được chứa trong các thùng kín, có dán nhãn chứa các thông tin cơ bản để nhận dạng mẫu. Biên bản lấy mẫu phải có ít nhất các thông tin sau:
- địa điểm, ngày và thời gian lấy mẫu;
- tên và địa chỉ khách hàng;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy mẫu;
- loại vữa;
- lượng của lô, hoặc chu kỳ sản xuất của mẫu gộp;
- địa điểm, ngày và thời gian, và phương pháp tạo mẫu gộp;
- phương pháp và thời gian trộn (tay/máy);
- tuổi vữa khi lấy;
- các dấu nhận biết trên thùng chứa mẫu
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các ghi chú khác, nếu có.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-6:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-2:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 2: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-6:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn