Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4742:1989 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho công nhân đi lô cao su
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4742:1989 quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểu dáng và phương pháp kiểm tra đối với trang phục bảo hộ lao động dành riêng cho lực lượng công nhân làm việc tại các nông trường, lô cao su. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế, sản xuất, kiểm tra và giao nhận quần áo bảo hộ lao động trang bị cho công nhân trực tiếp làm việc trên các lô cao su (bao gồm các công việc như khai thác mủ, chăm sóc, làm cỏ, bón phân và bảo vệ vườn cây).
- Mục đích của trang phục là bảo vệ người lao động khỏi các tác động bất lợi của thời tiết, môi trường làm việc ngoài trời, tránh côn trùng cắn, giảm thiểu trầy xước do gai góc và ngăn ngừa nhựa cao su bám dính trực tiếp vào da.
Điều 2: Kiểu dáng và kích thước
Quy định chi tiết về quy cách thiết kế nhằm đảm bảo tính tiện dụng, an toàn và phù hợp với vóc dáng người lao động:
- Kiểu dáng áo: Thiết kế áo bảo hộ là dáng dài tay để che chắn tối đa cho cánh tay. Cổ áo dạng cổ bẻ (cổ sơ mi) cứng cáp giúp bảo vệ vùng cổ. Áo có túi ngực tiện lợi (thường có nắp đậy và cài cúc để tránh rơi dụng cụ trong quá trình cúi người làm việc). Gấu áo có thể thiết kế bo đai hoặc để suông gọn gàng, không gây vướng víu khi di chuyển trong lô cao su rậm rạp.
- Kiểu dáng quần: Quần bảo hộ là quần dài, ống rộng vừa phải để dễ dàng vận động, di chuyển trên địa hình dốc hoặc gồ ghề. Thiết kế có túi xẻ hai bên và túi hậu. Cạp quần chắc chắn, có thể sử dụng chun co giãn hoặc cài cúc, có đỉa quần để thắt dây lưng khi cần thiết.
- Hệ thống cỡ số: Kích thước của quần áo phải được sản xuất theo hệ thống cỡ số chuẩn của người Việt Nam, đảm bảo sự vừa vặn, không quá chật gây hạn chế vận động và không quá rộng gây vướng mắc vào cành cây.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng nguyên vật liệu và kỹ thuật may ráp sản phẩm để đảm bảo độ bền tối đa:
- Chất liệu vải chính: Phải sử dụng các loại vải có độ bền cơ học cao, khả năng chống rách tốt (như vải kaki, vải cotton dày hoặc vải pha sợi tổng hợp phù hợp). Vải phải có độ thông thoáng, thấm hút mồ hôi tốt do đặc thù công việc ngoài trời nóng ẩm, đồng thời phải có khả năng hạn chế sự thẩm thấu của nhựa cao su và nước mưa nhẹ.
- Chất lượng đường may: Đường may phải chắc chắn, đều đặn, mật độ mũi chỉ phải đạt tiêu chuẩn quy định (không bị bỏ mũi, sùi chỉ hay đứt chỉ). Các vị trí chịu lực cao như đáy quần, nách áo, miệng túi phải được may gia công gia cố (may hai đường chỉ) để tăng độ bền khi co giãn, vận động mạnh.
- Phụ liệu may mặc: Chỉ may phải là loại chỉ bền, chịu lực và bền màu. Cúc áo, cúc quần hoặc khóa kéo phải làm từ chất liệu bền bỉ, không bị han gỉ khi tiếp xúc với mồ hôi hoặc hóa chất nông nghiệp, và được đính/may chắc chắn vào thân sản phẩm.
Điều 4: Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu
Quy định các bước đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào bàn giao và sử dụng thực tế:
- Kiểm tra ngoại quan: Đánh giá bằng mắt thường về kiểu dáng tổng thể, màu sắc đồng đều của vải, sự cân đối giữa các chi tiết (tay áo, ống quần, túi) và phát hiện các khuyết tật bề mặt vải hoặc lỗi may mặc nổi cộm.
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng thước đo tiêu chuẩn để đối chiếu kích thước thực tế của sản phẩm so với bảng thông số cỡ số quy định tại Điều 2, sai lệch phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép.
- Kiểm tra độ bền và kỹ thuật: Kiểm tra độ chắc chắn của các đường may, độ bền liên kết của cúc và phụ liệu bằng các phương pháp thử kéo cơ học đơn giản hoặc kiểm tra xác suất theo lô hàng bàn giao.
QUẦN ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN ĐI LÔ CAO SU
Clothes specifications for workers in rubber fotests
Lời nói đầu
TCVN 4742 : 1989 do Phân viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẦN ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN ĐI LÔ CAO SU
Clothes specifications for workers in rubber fotests
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam và nữ công nhân đi lô cao su để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho một số đối tượng công nhân làm việc trong điều kiện tương tự (lâm nghiệp, …)
1.1. Quần áo lao động dùng cho công nhân đi lô cao su phải sản xuất theo cỡ số quy định trong TCVN 1681 : 1975 và TCVN 1268 : 1972.
1.2. Quần áo phải may theo đúng kích thước cơ bản nêu trong Phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Vải
Dùng các loại vải nêu trong Bảng 1. Cho phép dùng các loại vải khác đã được các bên hữu quan thỏa thuận nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong Bảng 1.
2.1.2. Chỉ may
Chỉ may phải có độ nhỏ từ (10 tex x 3 tex) đến (20 tex x 3 tex) (Nm = 100/3 đến 50/3).
Độ bền kéo đứt của chỉ may không nhỏ hơn 15 N.
Bảng 1
| Tên mặt hàng vải | Sợi | Độ nhỏ của sợi, Tex (Nm) | Mật độ sợi số sợi/10 cm | Khối lượng 1 m2 (g) | Kiểu dẹt | Độ bền kéo đứt N (KG) | Sự thay đổi kích thước eo sau khi giặt (%) | |||
| Dọc | Ngang | Dọc | Ngang | Dọc | Ngang | |||||
| 1. Peco | Dọc: Peco 67 % | 13 x 2 | 300 | 240 | 145 | Vân điểm | 850 | 250 | 3 | 2 |
| 7542 | PES 33 % Bông Ngang: nt | (76/2) |
|
|
|
| (85) | (25) |
|
|
| 2. Peco | Dọc: Peco | 13 x 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Texco | chập Petex | (76/2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7223 |
| 16,7 (60) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngang: Peco | 13 x 2 | 230 | 180 | 190 | Vân điểm | 850 | 600 | 4,5 | 3 |
|
| chập | (76/2) |
|
|
|
| (85) | (60) |
|
|
|
| Petex | 16,7 (60) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. Demin | Dọc: Petex | 16,7 (60) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngang: Peco | 15 x 2 (67/2) | 390 | 270 | 194 | chéo 2/2 | 1260 (126) | 1140 (114) | 2 | 1 |
| 4. Ximini | Dọc: Peco | 15 x 2 (67/2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngang: Peco | 15 x 2 (67/2) | 335 | 230 | 180 | Vân điểm | - | - | 1 | 1 |
| 5. Tropical | Dọc: Petex | 16,7 |
|
|
| Vân điểm tăng đều |
|
|
|
|
| chập peco | (60) 13 (76) |
|
|
|
|
|
|
| ||
| Ngang: Petex | 16,7 | 320 | 300 | 212 | - | - | 1 | 1 | ||
| chập | (60) |
|
|
|
|
|
|
| ||
| peco | 13 (76) |
|
|
|
|
|
|
| ||
2.1.3. Cúc
Cúc không bị gãy vỡ và sứt mẻ trong thời gian sử dụng quần áo.
2.2. Yêu cầu về tính năng bảo vệ, vệ sinh và sử dụng.
2.2.1. Quần áo phải may theo đúng kích thước và kiểu mẫu quy định nhằm bảo đảm thao tác trong lao động được thuận tiện.
2.2.2. Quần áo phải có màu sẫm (thẫm), gọn, nhẹ, ít thấm ướt, mau khô, thoáng mát, che kín cơ thể phòng tránh gai cào, hạn chế được muỗi, vắt, rắn rết.
2.3. Hình dáng bên ngoài
2.3.1. Quần áo nam
Áo kiểu bludông có đai liền, cổ bẻ cài khuy, cầu vai rời hai lớp, tay dài có bác (manchette), hai túi ngực có nắp.
Quần âu cạp rời (lưng rời), có 6 quai luồn thắt lưng, hai túi ốp ngoài, cửa quần mở ở giữa và cài cúc. Ở mỗi thân sau có một đường chiết ly. Ở mỗi ống quần đều có nút cài ở cách gấu quần (lai quần) 7 cm.
2.3.2. Quần áo nữ
Áo kiểu bludông có đai liền, cổ bẻ cài khuy, có lót một lớp cầu vai bên trong, tay dài có bác, có hai túi hông bên dưới.
Quần âu cạp rời, hai túi ốp ngoài, cửa quần mở ở giữa và cài cúc. Ở mỗi thân sau có một đường chiết ly. Ở mỗi ống quần đều có nút cài ở cách gấu quần 7 cm.
2.4. Yêu cầu về cắt
2.4.1. Khi cắt phải tính thêm độ co của từng loại vải để sau khi giặt vẫn đảm bảo kích thước.
2.4.2. Tất cả các chi tiết, trừ nắp túi đều phải dọc vải và không được phép lệch quá 3 độ (góc độ tính theo điểm gốc của chiều dài chi tiết đo).
2.4.3. Các chi tiết trong sản phẩm phải cắt đúng mẫu. Các đường cắt phải chính xác, không gãy khúc. Các đường vòng như nách, cổ, tay, cửa quần khi cắt phải đảm bảo độ chính xác cao.
2.4.4. Khi cắt phải chừa đường may như sau:
Áo: Đường lộn cổ, lộn bác tay 0,5 cm
Đường tra cổ 0,6 cm
Đường giáp vai, cầu vai 1 cm
Đường sườn, dọc đường ống tay áo và vòng nách 1 cm
Quần: Đường dọc quần, giàng quần 1 cm
Đường nối cạp quần vào thân 0,7 cm
Đường của quần 0,7 cm
Đường giáp lưng phía trên 3 cm
Đường đũng quần phía dưới 1 cm
Với loại vải dễ xổ đường may phải có biện pháp khắc phục.
2.5. Yêu cầu về đường may
2.5.1 Các đường may phải thẳng đều, không sểnh sót, không nhăn nhúm, không sùi chỉ, bỏ mũi. Số mũi chỉ may trên 1 cm là 5 mũi đến 6 mũi.
2.5.2. Đầu và cuối đường may phải lại mũi 1 lần. May xong phải cắt sát chỉ và xơ vải. Các chi tiết có hai lớp vải như ve, cổ, cầu vai… phải êm phẳng trong ngoài và cân đối nhau.
2.5.3. Các đường may đè cách đường may lộn 0,5 cm đến 0,6 cm. Các đường may mí cách đường may gập 0,1 cm.
2.5.4. Vòng đũng quần may hai đường chỉ chồng lên nhau.
2.6. Quy định về thùa khuyết và đính cúc
Chiều dài khuyết phải lớn hơn đường kính cúc 1 cm. Khuyết thùa chân rết phải đều. Cúc phải đính ngang hàng với khuyết và phải đủ 16 lần chỉ.
2.7. Quần áo may xong phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật xác nhận.
3. Ghi nhìn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
3.1. Ghi nhãn
Nhãn bằng vải sáng kích thước 3 cm x 4 cm
Nội dung: Nơi sản xuất;
Tên hàng;
Ký hiệu vải.
áo: Đính giữa chân cổ
Quần: Đính ở chân cạp đường may dọc.
3.2. Bao gói
Quần áo phải gấp theo bộ cùng số, xếp 25 bộ vào một gói. Ngoài đơn vị bao gói ghi:
Nơi sản xuất;
Tên hàng;
Ký hiệu;
Cỡ số;
Số lượng.
3.3. Vận chuyển và bảo quản
Hàng phải để trong kho khô ráo, sạch sẽ. Khi vận chuyển phải có phương tiện che mưa, nắng.
Hình dáng và hướng dẫn đo thành phẩm quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân đi lô cao su.

| Hình 1 | Hình 2 |

Hình 3

| Hình 4 | Hình 5 |
BẢNG SỐ ĐO KIỂM TRA QUẦN ÁO NAM KHI ĐI MAY XONG
Kích thước tính bằng cm
| Số thứ tự | Tên gọi các chỗ đo | Hình vẽ và STT trên hình | Cỡ số | Sai số cho phép | |||
| IIB | IIIB | IVB | VB | ||||
|
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 | ÁO Chiều dài áo từ chân cổ đến hết gấu kể cả đai Chiều dài từ góc nối vai với chân cổ đến hết gấu kể cả đai Chiều dài vai đo sát chân cổ Chiều rộng cầu vai đo chính giữa Chiều rộng áo thân sau đo sát nách Chiều dài thân trước từ đỉnh vai xuống hết gấu kể cả đai Rộng áo thân trước đo sát nách Chiều dài đai áo Chiều rộng đai áo Chiều dài cổ đo vòng chân cổ (không kể phần cài nút) Chiều dài tay áo từ đầu vai đến hết bác tay Chiều rộng 1/2 bắp tay đo sát nách Chiều dài bác tay Chiều rộng bác tay QUẦN Chiều dài quần từ chân cạp xuống hết gấu Chiều dài đường giàng đo từ ngã tư đũng đến hết gấu Chiều rộng 1/2 quần ngang gầm đũng Chiều rộng 1/2 ống quần sát gấu Chiều dài cạp quần đã gài nút Chiều rộng cạp quần |
1 2 3
6 7 5 8 13 9 10 11 12
14 15 16 17 18 19 |
64 68,5 42 9 51 62 27 97 5,5 37 58 22,5 23 6
90 66,5 29 19 70 4 |
66 70,5 43 9 52 64 27,5 99 5,5 38 60 23 24 6
94 70 30 20 72 4 |
68 72,5 44 9 53 66 28 101 5,5 39 62 23,5 25 6
98 73,5 31 21 74 4 |
70 74,5 45 9 54 68 28,5 103 5,5 40 64 24 26 6
102 77 32 22 76 4 |
± 1,0 ± 1,0 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,2 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,2
± 1,0 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,2 |
BẢNG SỐ ĐO KIỂM TRA QUẦN ÁO NỮ KHI ĐI MAY XONG
Kích thước tính bằng cm
| Số thứ tự | Tên gọi các chỗ đo | Hình vẽ và STT trên hình | Cỡ số | Sai số cho phép | |||
| IIB | IIIB | IVB | VB | ||||
|
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 | ÁO Chiều dài áo từ chân cổ đến hết gấu kể cả đai Chiều dài từ góc nối vai với chân cổ đến hết gấu kể cả đai Chiều dài vai đo sát chân cổ Chiều rộng áo thân sau đo sát nách Chiều dài thân trước từ đỉnh vai xuống hết gấu kể cả đai Rộng áo thân trước đo sát nách Chiều dài đai áo Chiều rộng đai áo Chiều rộng cổ đo vòng chân cổ (không kể phần gài nút) Chiều dài tay áo từ đầu vai đến hết bác tay Chiều rộng 1/2 bắp tay đo sát nách Chiều dài bác tay Chiều rộng bác tay QUẦN Chiều dài quần từ chân cạp xuống hết gấu Chiều dài đường giàng đo từ ngã tư đũng đến hết gấu Chiều rộng 1/2 quần ngang gầm đũng Chiều rộng 1/2 ống quần sát gấu Chiều dài cạp quần đã gài nút Chiều rộng cạp quần |
1 2 3 4 6 7 5 8 13 9 10 11 12
14 15 16 17 18 19 |
58 62 39 51 58 27 97 5 36 53 20 22 6
90 66 31 19 68 4 |
60 64 40 52 60 27,5 99 5 37 55 20,5 23 6
93 68,5 32 20 70 4 |
62 66 41 53 62 28 101 5 38 57 21 24 6
96 71 33 21 72 4 |
64 68 42 54 64 28,5 103 5 39 59 21,5 25 6
99 75,5 34 22 74 4 |
± 1,0 ± 1,0 ± 0,5 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,2 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,5 ± 0,2
± 1,0 ± 0,5 ± 0,2 ± 0,5 ± 1,0 ± 0,2 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1599:1974 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân luyện kim do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5082:1990 (ISO 4849 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11911:2017 về Hướng dẫn quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu chung
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1681:1975 về Quần áo nam - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1599:1974 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân luyện kim do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5082:1990 (ISO 4849 : 1981) về Phương tiện bảo vệ mắt - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11911:2017 về Hướng dẫn quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu chung