Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn của máy ép trục khuỷu dập nóng. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số thiết kế, đảm bảo tính lắp lẫn, độ an toàn và hiệu quả vận hành của các thiết bị dập nóng công nghiệp.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2851:1979 tập trung thiết lập các quy chuẩn nền tảng về thông số hình học và bố trí không gian cho hệ thống kẹp khuôn, cụ thể bao gồm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn - Quy định giới hạn áp dụng đối với các loại máy ép trục khuỷu dập nóng được chế tạo mới, cải tiến hoặc nhập khẩu. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để thiết kế bàn máy, đầu trượt và các chi tiết gá kẹp khuôn đi kèm nhằm đồng bộ hóa quy trình sản xuất cơ khí.
  • Điều 2: Quy định về kích thước rãnh kẹp khuôn - Xác định chi tiết các thông số kích thước hình học của rãnh kẹp (đặc biệt là rãnh chữ T) trên bàn máy và đầu trượt. Các thông số này bao gồm chiều rộng rãnh, chiều sâu rãnh và các dung sai cho phép nhằm đảm bảo bu-lông kẹp khuôn được định vị chắc chắn, không bị rơ lỏng dưới tác động của lực va đập lớn khi dập nóng.
  • Điều 3: Vị trí và khoảng cách giữa các rãnh kẹp - Quy định sơ đồ phân bổ và khoảng cách tâm giữa các rãnh kẹp khuôn trên bề mặt làm việc của bàn máy và đầu trượt. Việc phân bổ này được tính toán khoa học nhằm tối ưu hóa khả năng phân tán lực dập, tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây nứt vỡ bàn máy, đồng thời tương thích với nhiều kích cỡ khuôn dập khác nhau.
  • Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với lỗ kẹp khuôn - Xác định các tiêu chuẩn về đường kính, chiều sâu, ren (nếu có) và dung sai của các lỗ kẹp khuôn phụ trợ. Các lỗ này có vai trò định vị chính xác vị trí của khuôn dập, đảm bảo độ đồng tâm giữa khuôn trên và khuôn dưới trong suốt quá trình ép trục khuỷu hoạt động liên tục ở nhiệt độ cao.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2851:1979 giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo máy ép trục khuỷu dập nóng chuẩn hóa được quy trình sản xuất. Đối với các đơn vị sử dụng, tiêu chuẩn này giúp dễ dàng lựa chọn, thay thế và lắp đặt các bộ khuôn dập khác nhau lên máy ép mà không cần phải gia công lại bàn máy, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất lao động.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2851 : 1979

MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ CÁC RÃNH VÀ LỖ KẸP KHUÔN

Crank hot stamping presses – Dimensions and location of slots and holes for fastening of dies

Lời nói đầu

TCVN 2851 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1  Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1  Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ CÁC RÃNH VÀ LỖ KẸP KHUÔN

Crank hot stamping presses – Dimensions and location of slots and holes for fastening of dies

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép trục khuỷu dập nóng và quy định các kích thước, vị trí của rãnh, lỗ kẹp khuôn ở trên bàn máy, trên đầu trượt và trên đế khuôn.

2. Kích thước cơ bản của rãnh chữ T để kẹp khuôn ở bàn máy và đầu trượt phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimet

 

TCVN 2851   1979

 
Lực ép danh nghĩa, KN

a (Sai lệch giới hạn theo H14)

b

h

h1

c

r

r1

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Nhỏ nhất

Lớn nhất

6300

28

46

+ 3

20

+ 2

20

36

1,6

4

1,0

10000

36

56

25

+ 3

28

45

2,5

6

1,6

16000

42

68

32

32

55

2,0

25000

48

80

34

36

60

40000; 63000

54

90

38

42

70

3. Kích thước cơ bản của lỗ lắp bu lông vào rãnh chữ T ở bàn máy và con trượt phải theo chỉ dẫn trên Hình 2 và trong Bảng 2.

Hình 2

Bảng 2

Kích thước tính bằng milimet

Lực ép danh nghĩa, KN

D

C

6300

65

1,6

10000

80

2,5

16000

90

25000

100

40000

110

63000

110

4. Vị trí rãnh chữ T ở bàn máy ép phải theo chỉ dẫn trên Hình 3 và trong Bảng 3.

Hình 3

Bảng 3

Kích thước tính bằng milimet

Lực ép danh nghĩa, KN

A

A1

A2

i

6300

560

160

200

1 : 32

10000

690

200

250

16000

850

510

320

25000

1110

330

320

40000

1470

345

500

63000

1750

600

600

1 : 30

5. Vị trí rãnh chữ T ở đầu trượt máy ép phải theo chỉ dẫn trên Hình 4 và trong Bảng 4.

Hình 4

Bảng 4

Kích thước tính bằng milimet

Lực ép danh nghĩa, KN

A

A1

6300

250

160

10000

300

200

16000

365

250

25000

435

320

40000

600

500

63000

685

500

6. Kích thước rãnh của đế khuôn phải theo chỉ dẫn trên Hình 5 và Bảng 5.

Hình 5

Bảng 5

Kích thước tính bằng milimet

Lực ép danh nghĩa, KN

B (Sai lệch giới hạn h8)

A

a

6300

380

160

30

10000

480

200

40

16000

600

250

45

25000

670

320

50

40000

960

500

60

63000

1100

500

60

7. Đối với những máy ép có lực 6300 KN và 10000 KN, kích thước, vị trí rãnh và lỗ kẹp khuôn chỉ được áp dụng cho những thiết kế mới.

8. Theo yêu cầu của khách hàng cho phép kẹp chặt bằng vít cấy. Kích thước và vị trí vít cấy làm theo đơn đặt hàng.

9. Sai lệch giới hạn cho các kích thước có dung sai không chỉ dẫn:

- Kích thước mặt bao: theo H14;

- Kích thước mặt bị bao: theo h14;

- Các kích thước khác: .

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn

Số hiệu: TCVN2851:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký