Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3765:1983 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về mức độ chính xác đối với máy ép thủy lực một trụ có truyền dẫn riêng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cũng như các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 3765:1983- Tên tiêu chuẩn: Máy ép thuỷ lực một trụ, truyền dẫn riêng. Độ chính xác.
- Ký hiệu: TCVN 3765:1983.
- Nội dung điều chỉnh chính: Quy định các yêu cầu, phương pháp kiểm tra và dung sai về độ chính xác hình học, độ chính xác làm việc của máy ép thủy lực một trụ có hệ thống truyền dẫn độc lập.
- Điều khoản này xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại máy ép thủy lực một trụ có trang bị cơ cấu truyền dẫn riêng biệt.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong quá trình thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và kiểm tra định kỳ thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng vận hành và độ an toàn của máy.
- Quy định các điều kiện chuẩn khi tiến hành đo đạc và kiểm tra độ chính xác của máy ép, bao gồm nhiệt độ môi trường xung quanh và trạng thái cân bằng nhiệt của thiết bị trước khi đo.
- Yêu cầu về các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được kiểm định và hiệu chuẩn theo đúng quy định pháp luật về đo lường để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
- Quy định chi tiết về phương pháp lắp đặt máy ép trên bệ móng hoặc sàn nhà xưởng. Máy phải được căn chỉnh thăng bằng theo cả hai chiều ngang và dọc bằng các thiết bị đo chuyên dụng (như ni-vô có độ nhạy cao).
- Việc cố định máy và siết chặt các bu-lông móng phải được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trước khi tiến hành bất kỳ phép đo kiểm tra độ chính xác nào.
- Kiểm tra độ phẳng của bề mặt bàn máy: Xác định sai lệch độ phẳng của bề mặt làm việc của bàn máy nhằm đảm bảo phôi được gá đặt chính xác.
- Kiểm tra độ song song giữa bề mặt dưới của đầu trượt và bề mặt bàn máy: Đảm bảo lực ép được phân bố đều trong quá trình dập, tránh hiện tượng lệch tâm gây hỏng khuôn hoặc máy.
- Kiểm tra độ vuông góc của chuyển động đầu trượt so với bề mặt bàn máy: Đảm bảo hành trình đi xuống của đầu trượt hoàn toàn thẳng đứng, không bị nghiêng lệch.
- Quy định về dung sai cho phép: Thiết lập các trị số dung sai giới hạn cho từng phép đo cụ thể tương ứng với từng kích thước danh nghĩa của máy ép thủy lực.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3765:1983 nhằm hỗ trợ các kỹ sư, nhà sản xuất và đơn vị kiểm định nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật ban đầu khi vận hành và đánh giá máy ép thủy lực một trụ.
TCVN 3765:1983
MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - ĐỘ CHÍNH XÁC
Lời nói đầu
TCVN 3765:1981 do Viện Máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - ĐỘ CHÍNH XÁC
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép thủy lực một trụ truyền dẫn riêng, dùng để ép, nắn, uốn, vuốt và các công việc khác.
2. Trong trường hợp nếu đặc điểm kết cấu của máy ép không cho phép kiểm độ chính xác trên chiều dài, sai lệch giới hạn ứng với chiều dài đó phải được quy đổi theo chiều dài lớn nhất có thể đo được. Sai lệch giới hạn nhận được khi quy đổi nhỏ hơn 0,01 mm thì lấy bằng 0,01 mm.
3. Kiểm độ chính xác.
3.1. Sai lệch về độ phẳng của mặt bàn máy.
3.1.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).
3.1.2. Cách kiểm:
Đặt thước kiểm lên mặt làm việc của bàn máy theo các hướng khác nhau.
Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của thước và mặt làm việc của bàn máy.
3.2. Sai lệch về độ phẳng của mặt dưới đầu trượt (đối với máy ép có đầu trượt).
3.2.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).
3.2.2. Cách kiểm: Đặt thước kiểm lên mặt dưới của đầu trượt theo các hướng khác nhau của mặt làm việc. Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của thước và mặt dưới của đầu trượt.
3.3. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình, cán pittông (đầu trượt) đối với mặt bàn máy.
3.3.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 1.
3.3.2. Cách kiểm (Hình 1)

Hình 1
Trên mặt bàn máy đặt ke 3. Kẹp đồng hồ số 1 trên cán pittông (đầu trượt) 2, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc vuông góc với mặt đo của ke.
Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất. Sai lệch về độ vuông góc được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của số chỉ đồng hồ so trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, trên suốt hành trình của cán pittông (đầu trục).
Bảng 1
| Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T) | 40 (4) | 100 (10) | 160 (16) | 250 (25) | 400 (40) | 630 (63) | 1000 (100) | 1600 (160) | 2500 (250) |
| Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 3000 mm | 0,16 | 0,20 | 0,25 | 0,30 | |||||
3.4. Sai lệch về độ song song của mặt dưới cán pittông (đầu trượt) đối với mặt bàn máy.
3.4.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 2.
Bảng 2
| Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T) | 40 (4) | 100 (10) | 160 (16) | 250 (25) | 400 (40) | 630 (63) | 1000 (100) | 1600 (160) | 2500 (250) |
| Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 300 mm | 0,16 | 0,20 | 0,25 | 0,30 | |||||
3.4.2. Cách kiểm (Hình 2)
Trên mặt bàn máy 1 đặt giá có đồng hồ so 1, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc vuông góc với mặt dưới của cán pittông (đầu trượt)
Dời chỗ giá có đồng hồ so song song với mặt trước của máy ép.
Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất. Tiến hành đo.
Sai lệch về độ song song được xác định bằng hiệu lớn nhất của số chỉ đồng hồ so ở vị trí trên cùng và dưới cùng của cán pittông (đầu trượt) trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

Hình 2
3.5. Sai lệch về độ song song của đường tâm lỗ cán pittông (đầu trượt) đối với hành trình của cán pittông (đầu trượt).
3.5.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 3.
Bảng 3
| Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T) | 40 (4) | 100 (10) | 160 (16) | 250 (25) | 400 (40) | 630 (63) | 1000 (100) | 1600 (160) | 2500 (250) |
| Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 300 mm | 0,16 | 0,20 | 0,25 | 0,30 | |||||
3.5.2. Cách kiểm (Hình 3)

Hình 3
Đưa cán pittông (đầu trượt) 4 đến vị trí trên cùng. Kẹp chặt trục gá trụ 3 vào lỗ của cán pittông (đầu trượt). Trên bàn máy ép 1 đặt giá có đồng hồ so 2, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt trục gá.
Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất.
Sai lệch về độ song song được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trên suốt hành trình của cán pittông (đầu trượt) trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
3.6. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình bộ đẩy phôi đối với mặt bàn máy.
3.6.1. Sai lệch giới hạn: 0,1 mm trên chiều dài 100 mm.
3.6.2. Cách kiểm (Hình 4).
Trên mặt bàn máy 2 đặt ke 4. Kẹp chặt đồng hồ so vào pittông của trục trục đẩy phôi 1, sao cho mũi đo của nó vuông góc với mặt đo của ke.
Nâng cán pittông của bộ đẩy phôi lên vị trí trên sai lệch về độ vuông góc được xác định bằng hiệu lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trên suốt hành trình cán pittông trong 2 mặt phẳng vuông góc với nhau.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2852:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Thông số và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2852:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản