Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy ép trục khuỷu dập nóng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy ép trục khuỷu dùng trong công nghệ gia công áp lực và dập nóng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy ép trục khuỷu dập nóng được chế tạo mới hoặc nhập khẩu. Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành tại các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo.
Các thông số kỹ thuật và kích thước cơ bản của máyTiêu chuẩn tập trung quy định các thông số hình học và động học cơ bản của máy ép trục khuỷu dập nóng, bao gồm:
- Lực danh nghĩa của máy: Chỉ số quyết định khả năng ép và biến dạng kim loại của thiết bị, làm cơ sở để phân loại các dòng máy ép.
- Hành trình của đầu trượt: Khoảng dịch chuyển tịnh tiến lớn nhất của đầu trượt để thực hiện chu kỳ dập nóng sản phẩm.
- Số hành trình của đầu trượt trong một phút: Xác định tốc độ làm việc và năng suất tối đa của máy khi hoạt động liên tục.
- Kích thước bàn máy và đầu trượt: Quy định cụ thể về chiều rộng và chiều sâu của bề mặt làm việc để đảm bảo khả năng gá đặt khuôn dập tương thích.
- Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt: Xác định không gian giới hạn để lắp đặt khuôn dập và đưa phôi vào vị trí gia công.
- Công suất động cơ truyền động chính: Đảm bảo nguồn năng lượng cung cấp cho hệ thống trục khuỷu hoạt động ổn định dưới tải trọng định mức.
Việc áp dụng TCVN 2850:1979 giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và sử dụng máy ép trục khuỷu dập nóng có một hệ thống quy chuẩn thống nhất. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm dập, kéo dài tuổi thọ thiết bị mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện phụ tùng đồng bộ trên thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2850 : 1979
MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Hot stamping crank presses - Basic parameters and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2850 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Hot stamping crank presses - Basic parameters and dimensions
1. Thông số và kích thước cơ bản của máy ép phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy ép.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản | Mức | ||||||
| Lực ép danh nghĩa, KN | 6300 | 10000 | 16000 | 25000 | 40000 | 63000 | |
| Hành trình của đầu trượt S | 200 | 250 | 300 | 350 | 400 | 460 | |
| Số lần ép của đầu trượt trong một phút | 90 | 80 | 75 | 60 | 50 | 40 | |
| Khoảng cách giữa bàn máy và đế khuôn của đầu trượt khi đầu trượt ở vị trí thấp nhất H | 560 | 560 | 660 | 890 | 1000 | 1150 | |
| Khoảng cách điều chỉnh giữa bàn và đầu trượt |
| 10 | − 20 |
|
|
| |
| Bộ đẩy phôi trên | Hành trình | 40 | 40 | 50 | 50 | 65 | 65 |
| Lực, KN, không nhỏ hơn | 31,5 | 31,5 | 63,0 | 63,0 | 80,0 | 100,0 | |
| Bộ đẩy phôi ở dưới | Hành trình | 40 | 40 | 50 | 50 | 65 | 65 |
| Lực, KN, không nhỏ hơn | 50 | 50 | 100 | 100 | 125 | 160 | |
| Kích thước bàn | Trái - Phải B | 640 | 770 | 940 | 1200 | 1570 | 1900 |
| Trước - Sau L | 820 | 900 | 1200 | 1400 | 1620 | 1950 | |
| Kích thước đầu trượt | Trái - Phải B1 | 600 | 720 | 860 | 1070 | 1420 | 1680 |
| Trước - Sau L1 | 600 | 720 | 910 | 1120 | 1420 | 1680 | |
| Kích thước các cửa ở thân máy ép | Cao H1 | 560 | 560 | 660 | 890 | 1000 | 1100 |
| Rộng B2 | 450 | 560 | 600 | 720 | 850 | 1000 | |
2. Theo yêu cầu của khách hàng, máy ép có thể được chế tạo:
- Với hành trình của bộ đẩy phôi dưới lớn hơn 2,5 lần so với hành trình ghi trong Bảng 1. Lực đẩy phôi phải theo yêu cầu của khách hàng.
- Với số lượng trục của bộ đẩy phôi dưới không lớn hơn 3 chiếc.
3. Máy ép phải được chế tạo với các thiết bị bảo đảm an toàn làm việc.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép vít thông số và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2852:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3765:1983 về Máy ép thuỷ lực một trụ, truyền dẫn riêng. Độ chính xác
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép vít thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2852:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3765:1983 về Máy ép thuỷ lực một trụ, truyền dẫn riêng. Độ chính xác