Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy ép trục khuỷu dập nóng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy ép trục khuỷu dùng trong công nghệ gia công áp lực và dập nóng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy ép trục khuỷu dập nóng được chế tạo mới hoặc nhập khẩu. Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành tại các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo.

Các thông số kỹ thuật và kích thước cơ bản của máy

Tiêu chuẩn tập trung quy định các thông số hình học và động học cơ bản của máy ép trục khuỷu dập nóng, bao gồm:

  • Lực danh nghĩa của máy: Chỉ số quyết định khả năng ép và biến dạng kim loại của thiết bị, làm cơ sở để phân loại các dòng máy ép.
  • Hành trình của đầu trượt: Khoảng dịch chuyển tịnh tiến lớn nhất của đầu trượt để thực hiện chu kỳ dập nóng sản phẩm.
  • Số hành trình của đầu trượt trong một phút: Xác định tốc độ làm việc và năng suất tối đa của máy khi hoạt động liên tục.
  • Kích thước bàn máy và đầu trượt: Quy định cụ thể về chiều rộng và chiều sâu của bề mặt làm việc để đảm bảo khả năng gá đặt khuôn dập tương thích.
  • Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt: Xác định không gian giới hạn để lắp đặt khuôn dập và đưa phôi vào vị trí gia công.
  • Công suất động cơ truyền động chính: Đảm bảo nguồn năng lượng cung cấp cho hệ thống trục khuỷu hoạt động ổn định dưới tải trọng định mức.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 2850:1979 giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và sử dụng máy ép trục khuỷu dập nóng có một hệ thống quy chuẩn thống nhất. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm dập, kéo dài tuổi thọ thiết bị mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện phụ tùng đồng bộ trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2850 : 1979

MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Hot stamping crank presses - Basic parameters and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 2850 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP TRỤC KHUỶU DẬP NÓNG – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Hot stamping crank presses - Basic parameters and dimensions

1. Thông số và kích thước cơ bản của máy ép phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy ép.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản

Mức

Lực ép danh nghĩa, KN

6300

10000

16000

25000

40000

63000

Hành trình của đầu trượt S

200

250

300

350

400

460

Số lần ép của đầu trượt trong một phút

90

80

75

60

50

40

Khoảng cách giữa bàn máy và đế khuôn của đầu trượt khi đầu trượt ở vị trí thấp nhất H

560

560

660

890

1000

1150

Khoảng cách  điều chỉnh giữa bàn và  đầu trượt

 

10

− 20

 

 

 

Bộ đẩy phôi trên

Hành trình

40

40

50

50

65

65

Lực, KN, không nhỏ hơn

31,5

31,5

63,0

63,0

80,0

100,0

Bộ đẩy phôi ở dưới

Hành trình

40

40

50

50

65

65

Lực, KN, không nhỏ hơn

50

50

100

100

125

160

Kích thước bàn

Trái - Phải B

640

770

940

1200

1570

1900

Trước - Sau L

820

900

1200

1400

1620

1950

Kích thước đầu trượt

Trái - Phải B1

600

720

860

1070

1420

1680

Trước - Sau L1

600

720

910

1120

1420

1680

Kích thước các cửa ở thân máy ép

Cao H1

560

560

660

890

1000

1100

Rộng B2

450

560

600

720

850

1000

2. Theo yêu cầu của khách hàng, máy ép có thể được chế tạo:

- Với hành trình của bộ đẩy phôi dưới lớn hơn 2,5 lần so với hành trình ghi trong Bảng 1. Lực đẩy phôi phải theo yêu cầu của khách hàng.

- Với số lượng trục của bộ đẩy phôi dưới không lớn hơn 3 chiếc.

3. Máy ép phải được chế tạo với các thiết bị bảo đảm an toàn làm việc.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Thông số và kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2850:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2850:1979 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký