Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4225:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về kết cấu và kích thước của loại đệm hãm nhỏ có ngạnh. Đây là một chi tiết phụ tùng cơ khí quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong việc khóa chặt, chống tự tháo cho các mối liên kết ren trong các thiết bị, máy móc công nghiệp và đời sống.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4, tập trung vào các thông số kỹ thuật, kết cấu và quy chuẩn kích thước bắt buộc:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đệm hãm nhỏ có ngạnh dùng để khóa, hãm các đai ốc và bu lông trong các mối nối cơ khí, ngăn ngừa hiện tượng tự nới lỏng do rung động hoặc tải trọng động tác động liên tục trong quá trình vận hành thiết bị.
- Quy định rõ ràng về hình dáng hình học tổng thể của đệm hãm nhỏ có ngạnh, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn cao giữa các chi tiết chế tạo từ các nhà xưởng khác nhau.
- Kết cấu và kích thước cơ bản (Điều 2)
- Xác định các thông số kích thước hình học cốt lõi của đệm hãm bao gồm: đường kính trong (phù hợp với đường kính ren của bu lông hoặc vít), đường kính ngoài, chiều dày của đệm hãm, chiều rộng và chiều dài của ngạnh hãm.
- Các thông số kích thước được thiết kế tối ưu hóa nhằm đảm bảo khả năng uốn gập của ngạnh vào cạnh của đai ốc hoặc đầu bu lông một cách dễ dàng mà không gây ra hiện tượng nứt gãy vật liệu.
- Bảng thông số kích thước chi tiết tương ứng với từng dải đường kính ren định danh, giúp người thiết kế và chế tạo dễ dàng tra cứu và áp dụng chính xác vào thực tế sản xuất.
- Yêu cầu kỹ thuật và dung sai kích thước (Điều 3)
- Quy định về sai lệch giới hạn cho phép (dung sai) đối với các kích thước danh nghĩa của đệm hãm. Việc kiểm soát dung sai nghiêm ngặt giúp đảm bảo độ khít và hiệu quả hãm tối đa của chi tiết khi đưa vào sử dụng thực tế.
- Yêu cầu về chất lượng bề mặt của đệm hãm: Bề mặt phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như vết nứt, bavia, rỉ sét hoặc các vết xước sâu làm giảm độ bền cơ học của chi tiết.
- Vật liệu chế tạo thường là thép carbon thấp hoặc các loại vật liệu có độ dẻo cao để đảm bảo ngạnh có thể uốn gập dễ dàng mà không bị gãy gập đột ngột trong quá trình lắp ráp.
- Ký hiệu quy ước và ghi nhãn (Điều 4)
- Quy định cấu trúc ký hiệu quy ước chuẩn hóa cho đệm hãm nhỏ có ngạnh. Ký hiệu này bao gồm tên gọi, đường kính danh nghĩa của ren, mác vật liệu (nếu có) và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 4225:1986.
- Việc chuẩn hóa ký hiệu quy ước giúp đơn giản hóa quá trình đặt hàng, quản lý kho bãi và trao đổi thông tin kỹ thuật giữa các đơn vị sản xuất, thiết kế và tiêu dùng.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại của tiêu chuẩn TCVN 4225:1986 chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để xác định tính áp dụng thực tế của văn bản này.
TCVN 4225:1986
ĐỆM HÃM NHỎ CÓ NGẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Decressed tab shakeproof washer - Construction and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4225:1986 do Bộ môn cơ học máy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỆM HÃM NHỎ CÓ NGẠNH - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Decressed tab shakeproof washer - Construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đệm hãm nhỏ có ngạnh để hãm các đai ốc sáu cạnh nhỏ và bulông đầu sáu cạnh nhỏ, đường kính ren từ 6 mm đến 24 mm.
2. Kết cấu và kích thước đệm hãm phải phù hợp với các chỉ dẫn trên Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1
* Kích thước tham khảo
** Sai lệch giới hạn lấy theo sai lệch giới hạn của chiều dày vật liệu tấm.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren bu lông hoặc đai ốc, d | d1 | D | B | B1 | L | L1 | S | r | r1 | Dung sai độ đối xứng của ngạnh đối với đồng tâm của lỗ d1 |
| Sai lệch giới hạn theo H14 | Sai lệch giới hạn theo js15 | Sai lệch giới hạn, các kích thước từ 1mm trở lên theo js16, các kích thước dưới 1mm lấy bằng ± 0,1mm | ||||||||
| 6 | 6 | 10 | 6 | 7,5 | 12 | 9 | 0,8 | 0,5 | 0,8 | 0,20 |
| 8 | 8 | 12 | 7 | 9,0 | 14 | 11 | 1,0 | |||
| 10 | 10 | 14 | 8 | 10,0 | 18 | 13 | 1,0 | 1,0 | ||
| 12 | 12 | 17 | 10 | 11,0 | 20 | 15 | ||||
| (14) | 14 | 19 | 11 | 12,0 | 24 | 17 | 1,2 | 1,2 | 0,6 | 0,25 |
| 16 | 16 | 22 | 12 | 13,0 | 26 | 18 | 1,2 | |||
| (18) | 18 | 24 | 14 | 14,0 | 30 | 20 | ||||
| 20 | 20 | 27 | 16 | 16,0 | 32 | 22 | 1,6 | 1,6 | ||
| (22) | 22 | 30 | 18 | 18,0 | 34 | 24 | 2,0 | |||
| 24 | 24 | 32 | 19 | 19,0 | 38 | 25 | ||||
CHÚ THÍCH:
1. Không nên dùng các kích thước ghi trong ngoặc;
2. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo các đệm hãm có chiều dày khác với các trị số trong bảng.
Ví dụ, ký hiệu quy ước đệm hãm dùng cho đai ốc sáu cạnh hoặc bu lông đầu sáu cạnh, đường kính danh nghĩa của ren d = 10 mm, chế tạo bằng vật liệu nhóm 01.
Đệm hãm 10.01.TCVN 4225:1986.
3. Cho phép chế tạo các đệm hãm có các ngạnh uốn sẵn đến sát đường kính D với góc không lớn hơn 150, bán kính chỗ uốn 1,6 mm.
4. Cho phép chế tạo các đệm hãm có đầu ngạnh không lượn tròn (không có bán kính r1).
5. Yêu cầu kỹ thuật - Theo TCVN 134:1977.
6. Ví dụ về lắp đặt đệm hãm cho trong Phụ lục A của TCVN 4224:1986.
7. Khối lượng lý thuyết các đệm hãm cho trong Phụ lục A.
Phụ lục A
Bảng A.1 - Khối lượng các đệm hãm bằng thép
| Đường kính danh nghĩa của ren bu lông hoặc đai ốc d, mm | Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg |
| 6 | 0,673 |
| 8 | 1,109 |
| 10 | 1,518 |
| 12 | 2,077 |
| 14 | 3,146 |
| 16 | 3,809 |
| 18 | 4,765 |
| 20 | 5,862 |
| 22 | 7,061 |
| 24 | 8,056 |
CHÚ THÍCH: Để xác định khối lượng các đệm hãm làm bằng vật liệu khác phải nhân các trị số trong bằng với hệ số:
1,009 - đối với thép không gỉ;
1,080 - đối với la tông.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 352:1970 về Vòng đệm hãm có răng - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 353:1970 về Vòng đệm hãm hình côn có răng - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4226:1986 về Đệm hãm có cựa – Kết cấu và kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986 về Đệm hãm nhỏ có cựa. Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 352:1970 về Vòng đệm hãm có răng - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 353:1970 về Vòng đệm hãm hình côn có răng - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4226:1986 về Đệm hãm có cựa – Kết cấu và kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986 về Đệm hãm nhỏ có cựa. Kết cấu và kích thước