Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4227:1986 quy định chi tiết về kết cấu và kích thước của đệm hãm nhỏ có cựa. Đây là loại chi tiết phụ trợ quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, được sử dụng rộng rãi để ngăn ngừa hiện tượng tự tháo của các mối liên kết bu lông và đai ốc dưới tác động của tải trọng động, lực va đập và rung động trong quá trình vận hành thiết bị.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thiết kế và chế tạo cho các loại đệm hãm nhỏ có cựa dùng để hãm các đai ốc sáu cạnh và bu lông đầu sáu cạnh trong các mối ghép cơ khí.
- Sản phẩm đệm hãm nhỏ có cựa được thiết kế nhằm mục đích khóa chặt mối ghép ren bằng cách uốn gập cựa vào cạnh của đai ốc hoặc đầu bu lông, ngăn ngừa hoàn toàn sự tự xoay.
- Kết cấu và kích thước hình học cơ bản
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số kích thước hình học của đệm hãm tương ứng với từng đường kính ren danh nghĩa của bu lông hoặc đai ốc đi kèm.
- Các thông số kích thước cốt lõi bao gồm: đường kính lỗ trong (đảm bảo độ hở lắp ghép phù hợp), đường kính ngoài của đệm, chiều dày của đệm hãm, cùng với chiều rộng và chiều dài của cựa hãm.
- Kích thước và biên dạng của cựa hãm được tính toán tối ưu để có thể gập lại dễ dàng vào cạnh của đai ốc hoặc đầu bu lông mà không bị nứt gãy, đảm bảo khả năng hãm chặt tối đa và an toàn cho mối ghép.
- Yêu cầu kỹ thuật và vật liệu chế tạo
- Vật liệu chế tạo đệm hãm phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thép tấm carbon thấp có độ dẻo dai cao hoặc các loại vật liệu kim loại phù hợp khác để đảm bảo tính năng uốn gập nhiều lần mà không bị nứt, gãy.
- Bề mặt của đệm hãm phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật chế tạo như vết nứt, ba via sắc cạnh, nếp gấp hoặc các vết rỉ sét làm ảnh hưởng đến chất lượng và độ chính xác của mối ghép.
- Quy định về các biện pháp xử lý bề mặt và lớp mạ bảo vệ chống ăn mòn (như mạ kẽm, mạ phốt phát) tùy thuộc vào điều kiện môi trường làm việc cụ thể của chi tiết máy.
- Quy ước ký hiệu và ghi nhãn
- Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp ký hiệu quy ước thống nhất cho đệm hãm nhỏ có cựa dựa trên các thông số: đường kính ren danh nghĩa của mối ghép, loại vật liệu chế tạo và lớp mạ phủ bảo vệ bề mặt.
- Việc áp dụng quy ước ký hiệu tiêu chuẩn giúp thuận tiện cho công tác thiết kế bản vẽ kỹ thuật, đặt hàng thương mại và quản lý vật tư trong sản xuất công nghiệp.
TCVN 4227:1986
ĐỆM HÃM NHỎ CÓ CỰA − KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Decressed shakeproof washer - Constrution and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4227:1986 do Bộ môn cơ học máy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỆM HÃM NHỎ CÓ CỰA - KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC
Decressed shakeproof washer - Construction and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đệm hãm nhỏ có cựa, để hãm các đai ốc sáu cạnh nhỏ và các bulông đầu sáu cạnh nhỏ, đường kính ren từ 6 mm đến 24 mm.
2. Kết cấu và các kích thước của đệm hãm phải phù hợp với các chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
* Kích thước tham khảo.
** Sai lệch giới hạn lấy theo sai lệch giới hạn chiều dày vật liệu tấm.
Bảng 1
Kích thước tính theo milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d | d1 | D | B | B1 | L | L1 | L2 | S | r | r1 | r2 | Dung sai độ đối xứng của các cựa đối với đường tâm lỗ d1 |
| Sai lệch giới hạn theo H14 | Sai lệch giới hạn dài js15 | Sai lệch giới hạn, các kích thước từ 1mm trở lên theo js16, các kích thước dưới 1mm lấy bằng ± 0,1mm | ||||||||||
| 6 | 6 | 10 | 3,4 | 7,5 | 7,5 | 9 | 11,5 | 0,8 | 0,5 | 1,0 | 0,8 | 0,20 |
| 8 | 8 | 12 | 9,0 | 8,5 | 11 | 12,5 | 1,0 | 1,6 | ||||
| 10 | 10 | 14 | 4,4 | 10,0 | 10,0 | 12 | 14,5 | 1,0 | 1,0 | |||
| 12 | 12 | 17 | 11,0 | 12,0 | 15 | 16,0 | 0,8 | |||||
| (14) | 14 | 19 | 12,0 | 17 | 1,2 | 1,2 | 0,6 | 0,25 | ||||
| 16 | 16 | 22 | 5,4 | 13,0 | 15,0 | 18 | 20,0 | 1,2 | ||||
| (180 | 18 | 24 | 6,0 | 14,0 | 18,0 | 20 | 24 | 3,0 | ||||
| 20 | 20 | 27 | 16,0 | 22 | 1,6 | 1,6 | ||||||
| (22) | 22 | 30 | 7,0 | 18,0 | 20,0 | 24 | 26,0 | 2,0 | ||||
| 24 | 24 | 32 | 19,0 | 25 | ||||||||
CHÚ THÍCH:
1 Không nên dùng các kích thước ghi trong ngoặc.
2 Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo các đệm hãm có chiều dày khác với trị số trong bảng.
Ví dụ, ký hiệu quy ước đệm hãm dùng cho đai ốc sáu cạnh hoặc bulông có đầu sáu cạnh, đường kính danh nghĩa của ren d = 10 mm, làm bằng vật liệu nhóm 01.
Đệm hãm 10.01.TCVN 4227:1986.
3. Cho phép chế tạo các đệm hãm có các đầu ngạnh uốn sẵn đến sát đường kính D với góc không lớn hơn 15o và bán kính chỗ uốn 1,6 mm.
4. Cho phép chế tạo các đệm hãm có các đầu ngạnh không lượn tròn (không có bán kính r2).
5. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 134:1977
6. Vị trí lỗ gài cựa và kích thước lỗ cho trong Phụ lục A
7. Các ví dụ về lắp đặt đệm hãm cho trong Phụ lục A của TCVN 4224:1986.
8. Khối lượng các đệm hãm cho trong Phụ lục B.
Phụ lục A

Hình A.1
Bảng A.1
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d | A (Sai lệch giới hạn theo js15) | d2 (Sai lệch giới hạn theo H14) | h (Sai lệch giới hạn theo + IT15) |
| 6 | 7,3 | 4 | 6 |
| 8 | 8,1 | ||
| 10 | 9,6 | 5 | |
| 12 | 11,5 | ||
| 16 | |||
| 18 | 14,5 | 6 |
|
| 20 | 17,5 | 7 | 8 |
| 22 | |||
| 24 | 19,5 | 8 |
Phụ lục B
Bảng B.1 - Khối lượng các đệm bằng thép
| Đường kính danh nghĩa của ren bulông hoặc đai ốc, d | Khối lượng lý thuyết của 1000 đệm hãm, kg |
| 6 | 0,548 |
| 8 | 0,843 |
| 10 | 1,069 |
| 12 | 1,433 |
| 14 | 1,919 |
| 16 | 2,572 |
| 18 | 3,069 |
| 20 | 3,639 |
| 22 | 4,565 |
| 24 | 4,778 |
CHÚ THÍCH: Để xác định khối lượng các đệm hãm làm bằng vật liệu khác, phải nhân các trị số trong bảng với hệ số:
1,009 - đối với thép không gỉ;
1,080 - đối với la tông.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 134:1977 về Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 132:1977 về Vòng đệm lớn - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4224:1986 về Đệm hãm có ngạnh. Kết cấu và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4226:1986 về Đệm hãm có cựa – Kết cấu và kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4225:1986 về Đệm hãm nhỏ có ngạnh. Kết cấu và kích thước