Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 quy định kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật đối với đầu trục chính có bích của máy cắt kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, đóng vai trò thống nhất hóa thiết kế, chế tạo và bảo đảm tính lắp lẫn giữa đầu trục chính của các loại máy công cụ (đặc biệt là máy tiện) với các trang bị gá kẹp như mâm cặp, mặt đầu gá và các đồ gá chuyên dùng khác.
Nội dung cốt lõi của TCVN 4229:1986 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đầu trục chính có bích dùng trong các máy cắt kim loại có chuyển động quay tròn của trục chính để gá đặt cơ cấu kẹp chặt phôi hoặc dụng cụ.
- Quy định việc đồng bộ hóa các thông số kích thước lắp ráp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hóa các loại mâm cặp và phụ kiện đi kèm, giúp người vận hành dễ dàng thay thế trang thiết bị giữa các dòng máy khác nhau.
2. Phân loại đầu trục chính có bích (Điều 2)
- Tiêu chuẩn phân chia đầu trục chính có bích thành các kiểu dáng kết cấu khác nhau dựa trên phương thức định tâm và cơ cấu kẹp chặt liên kết.
- Các kiểu đầu trục chính phổ biến bao gồm kiểu liên kết bằng bu lông trực tiếp qua bích, kiểu liên kết thông qua cam khóa nhanh (Camlock) và kiểu liên kết sử dụng đai ốc hãm ren.
- Mỗi kiểu đầu trục chính được ký hiệu rõ ràng bằng các mã số tiêu chuẩn tương ứng với kích thước danh nghĩa của phần côn định tâm, giúp dễ dàng tra cứu trong quá trình thiết kế và chế tạo.
3. Kích thước cơ bản và dung sai lắp ghép (Điều 3)
- Kích thước phần côn định tâm: Xác định chi tiết đường kính ngoài, chiều dài phần côn và độ côn tiêu chuẩn (thường áp dụng độ côn 1:4) nhằm bảo đảm độ đồng tâm cao nhất và hạn chế tối đa độ đảo hướng kính khi trục chính quay ở tốc độ cao.
- Kích thước bích và đường kính vòng tròn chia lỗ: Quy định cụ thể đường kính ngoài của bích, chiều dày bích, số lượng lỗ bắt bu lông, đường kính lỗ và đường kính vòng tròn phân bố các lỗ khóa hoặc chốt truyền động.
- Dung sai kích thước và hình học: Thiết lập các giới hạn dung sai nghiêm ngặt đối với đường kính phần côn định vị, độ đảo mặt đầu của bích và độ đảo hướng kính của phần côn nhằm bảo đảm độ chính xác gia công của máy công cụ.
4. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra (Điều 4)
- Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc quan trọng như mặt côn định vị và mặt đầu bích tiếp xúc phải được gia công đạt độ bóng cao (độ nhám bề mặt cực nhỏ) để tránh mài mòn và bảo đảm độ chính xác lặp lại sau nhiều lần tháo lắp.
- Độ cứng bề mặt: Quy định các yêu cầu về nhiệt luyện (tôi cứng) bề mặt định vị của đầu trục chính nhằm tăng khả năng chống mài mòn, chống xước và kéo dài tuổi thọ hoạt động của thiết bị.
- Phương pháp kiểm tra: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng, calíp mẫu và đồng hồ so để kiểm tra sai lệch kích thước hình học, độ côn và độ đảo của đầu trục chính trước khi nghiệm thu xuất xưởng.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất
TCVN 4229:1986 là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp các nhà máy chế tạo máy công cụ và các xưởng cơ khí chế tạo tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao chất lượng và độ chính xác của máy cắt kim loại nội địa mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu, xuất khẩu và tích hợp các phụ kiện gá kẹp theo tiêu chuẩn quốc tế.
TCVN 4229:1986
MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẦU TRỤC CHÍNH CÓ BÍCH - KÍCH THƯỚC
Metal cutting machines - Flange spindle noses - Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4229:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẦU TRỤC CHÍNH CÓ BÍCH - KÍCH THƯỚC
Metal cutting machines - Flange spindle noses - Dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đầu trục chính có bích của máy tiện, máy tiện ren, máy tiện rêvônve và máy mài.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay.
2. Các kích thước của đầu trục chính có bích phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 đến Hình 5 và trong Bảng 1.
Kiểu I


Hình 1
CHÚ THÍCH: Kiểu 3 và kiểu 4 được chế tạo theo yêu cầu của khách hàng
Vị trí các lỗ ren trên bích của đầu trục chính.
Kiểu 1
| Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 3 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 4, 5, 6, 8 và 11 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 15, 20, 28 |
|
|
|
|
Hình 2
Vị trí các lỗ trơn trên bích của đầu trục chính
Kiểu 2
| Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 3 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 4, 5, 6, 8 và 11 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 15, 20, 28 |
|
|
|
|
Hình 3
Vị trí các lỗ ren trên bích và trên mặt đầu côn định tâm của đầu trục chính
Kiểu 3
| Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 4, 5, 6, 8 và 11 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 15, 20, 28 |
|
|
|
Hình 4
Vị trí các lỗ trơn trên bích và các lỗ ren trên mặt đầu côn định tâm của đầu trục chính
Kiểu 4
| Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 4, 5, 6, 8 và 11 | Cho đầu trục chính Có cỡ quy ước 15, 20, 28 |
|
|
|
Hình 5
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimet
| Cỡ quy ước đầu trục chính | D | D1 | D2 | D3 | dmax | d1 (H8/h8) | d2 (6H) | d (5H6H) | d4 | |||||
| Danh nghĩa | Sai lệch | Danh nghĩa | Sai lệch | Danh nghĩa | Sai lệch | Trục | Côn | |||||||
| Moóc | Mét | |||||||||||||
| 3 | 92 | 53,972 | +0,008 | 70,6 | ±0,2 | - | - | Không quy định | 4 | - | - | - | M10 | 12 |
| 4 | 108 | 63,513 | +0,008 | 82,6 | ±0,2 | - | - | 5 | - | 14,25 | M6 | M10 | 12 | |
| 5 | 133 | 82,563 | +0,010 | 104,8 | ±0,2 | 61,9 | ±0,2 | 6 | 60 | 15,9 | M6 | M10 | 12 | |
| 6 | 165 | 106,375 | +0,010 | 133,4 | ±0,2 | 82,6 | ±0,2 | 6 | 80 | 19,05 | M8 | M12 | 14 | |
| 8 | 210 | 139,719 | +0,012 | 171,4 | ±0,2 | 111,1 | ±0,2 | - | 100 | 23,8 | M8 | M16 | 18 | |
| 11 | 280 | 196,869 | +0,014 | 235,0 | ±0,2 | 165,1 | ±0,2 | - | 120 | 28,6 | M10 | M20 | 22 | |
| 15 | 380 | 285,775 | +0,016 | 330,2 | ±0,3 | 247,6 | ±0,3 | - | 120 | 34,9 | M12 | M24 | 26 | |
| 20 | 520 | 412,775 | +0,020 | 463,6 | ±0,3 | 368,3 | ±0,3 | - | - | 41,3 | M12 | M24 | 26 | |
| 28 | 725 | 584,225 | +0,023 | 647,6 | ±0,3 | 530,2 | ±0,3 | - | - | 50,8 | M12 | M30 | 33 | |
Bảng 1 (kết thúc)
Kích thước tính bằng milimet
| Cỡ quy ước đầu trục chính | I | I1 | B | H | h | b | b1 | C | C1 | Chi tiết 1 then | Chi tiết 2 - Vit, theo TCVN 54:1963 |
| 3 | 11 | 14 | 16 | - | - | 1,5 | 3,0 | 2 | 1,0 | - | - |
| 4 | 11 | 17 | 20 | 5 | 5 | 1,5 | 3,0 | 2 | 1,0 | Theo phụ lục | AM 6 x 14 |
| 5 | 13 | 19 | 22 | 5 | 6 | 1,5 | 3,0 | 2 | 1,0 | AM 6 x 14 | |
| 6 | 14 | 22 | 25 | 5 | 8 | 1,5 | 3,0 | 2 | 1,2 | AM 8 x 20 | |
| 8 | 16 | 25 | 28 | 6 | 10 | 1,5 | 3,0 | 2,5 | 1,2 | AM 8 x 20 | |
| 11 | 18 | 32 | 35 | 8 | 12 | 1,5 | 3,0 | 3,0 | 1,2 | AM 10 x 25 | |
| 15 | 19 | 37 | 42 | 8 | 12 | 2,5 | 5,0 | 3,5 | 1,6 | AM 12 x 25 | |
| 20 | 21 | 42 | 48 | 8 | 16 | 2,5 | 5,0 | 3,5 | 1,6 | AM 12 x 30 | |
| 28 | 24 | 50 | 56 | 8 | 20 | 2,5 | 5,0 | 4,0 | 1,6 | AM 12 x 35 |
CHÚ THÍCH:
1. Hình dạng và kích thước lỗ d ở trục chính máy tiện rêvônve không quy định
2. Đối với máy tiện chuyên dùng và máy mài, chiều dày B của bích có thể thay đổi theo sự thỏa thuận với khách hàng nhưng phải đảm bảo độ tin cậy kẹp chặt vào đầu trục chính các bộ gá kẹp tiêu chuẩn và đảm bảo tính lắp lẫn khi lắp ghép chúng.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đầu trục chính có bích.
- Kiểu 1, cơ quy ước 5, lỗ trục:
Đầu trục chính 1T đến 5T, TCVN 4229:1986
- Kiểu 2, cỡ quy ước 5, lỗ côn Moóc:
Đầu trục chính 2C đến 5C, TCVN 4229:1986.
- Kiểu 2, cỡ quy ước 8, lỗ côn hệ mét:
Đầu trục chính 2M đến 8M, TCVN 4229:1986.
3. Cho phép thay cạnh vát C1 bằng bán kính lượn R = C1.
4. Ren hệ mét theo TCVN 2248:1987, đoạn lùi ren, thoát ren và các cạnh vát theo TCVN 2034:1977
5. Sai lệch giới hạn của các kích thước có dung sai không chỉ dẫn: lỗ theo H14, trục theo h14 còn lại theo ±
.
6. Các kích thước cơ bản của côn Mooc và côn hệ mét theo TCVN 136:1970, độ chính xác của mặt côn, dung sai kích thước côn theo TCVN 137:1970.
+ Cấp 4 - đối với máy cấp chính xác I, II
+ Cấp 3 - đối với máy cấp chính xác III, IV
7. Các kích thước lắp nối của những bộ gá kẹp lắp trên đầu trục chính được quy định trong tiêu chuẩn này theo TCVN 4231:1986.
Phụ lục A
Kết cấu của then (chi tiết I)

Hình A.1
Bảng A.1
Kích thước tính bằng milimet
| Cỡ quy ước đầu trục chính | D | d1 | d2 | H | H1 |
| 4 | 14,25 | 11 | 7 | 10 | 6 |
| 5 | 15,9 | 11 | 7 | 11 | 6 |
| 6 | 19,05 | 14 | 9 | 13 | 8 |
| 8 | 23,8 | 14 | 9 | 16 | 8 |
| 11 | 28,6 | 17 | 11 | 20 | 10 |
| 15 | 34,9 | 20 | 13 | 20 | 12 |
| 20 | 41,3 | 20 | 13 | 24 | 12 |
| 28 | 50,8 | 20 | 13 | 28 | 12 |
A.1. Vật liệu: thép C45 theo TCVN 1766:1975.
A.2. Mạ phủ hoặc nhuộm chống gỉ mặt ngoài.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4238:1986 về Máy cắt kim loại. Tốc độ chuyển động chính và tốc độ tiến
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4228:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có ren. Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4238:1986 về Máy cắt kim loại. Tốc độ chuyển động chính và tốc độ tiến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4228:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có ren. Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ









