Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8566-3:2010, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với cabin và trạm điều khiển của cần trục tháp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy chuẩn an toàn và thiết kế tối ưu cho người vận hành.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đặc thù đối với cabin và trạm điều khiển của cần trục tháp được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 8242-3 (ISO 4306-3).
- Các quy định tập trung vào việc thiết lập các tiêu chí thiết kế nhằm đảm bảo an toàn tối đa, bảo vệ sức khỏe và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của người vận hành cần trục tháp.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với các yêu cầu chung đã được quy định tại TCVN 5205-1 (ISO 8566-1).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8242-3 (ISO 4306-3), Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan khác về an toàn máy móc và các yếu tố nhân trắc học của người lao động.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được thống nhất trong TCVN 8242-3 và TCVN 5205-1. Trong đó, nhấn mạnh một số khái niệm cốt lõi liên quan đến cần trục tháp:
- Cabin cần trục tháp: Là không gian làm việc khép kín hoặc bán khép kín được lắp đặt trên cần trục tháp, nơi chứa người vận hành và các thiết bị điều khiển trực tiếp mọi hoạt động của cần trục.
- Trạm điều khiển: Khu vực được bố trí bên trong hoặc bên ngoài cabin, bao gồm ghế ngồi, các tay vịn, bảng điều khiển, nút bấm và các thiết bị hiển thị thông tin vận hành.
- Tầm nhìn của người vận hành: Khả năng quan sát trực tiếp từ vị trí ngồi làm việc đến khu vực bốc xếp tải, đường đi của tải và các khu vực nguy hiểm xung quanh cần trục tháp.
Điều 4: Yêu cầu chung đối với cabin và trạm điều khiển cần trục tháp
Đây là điều khoản kỹ thuật trọng tâm của phần đầu tiêu chuẩn, đưa ra các quy định bắt buộc đối với việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt cabin nhằm đảm bảo an toàn lao động:
- Vị trí lắp đặt cabin: Cabin phải được bố trí ở vị trí tối ưu trên kết cấu cần trục tháp để người vận hành có tầm nhìn bao quát tốt nhất đối với móc cẩu và khu vực hoạt động của tải. Vị trí này phải hạn chế tối đa các điểm mù gây ra bởi các bộ phận kết cấu của cần trục.
- Kích thước hình học tối thiểu: Không gian bên trong cabin phải đủ rộng rãi để người vận hành thực hiện các thao tác điều khiển một cách thoải mái và không bị gò bó. Chiều cao thông thủy, chiều rộng và chiều sâu của cabin phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số nhân trắc học để tránh gây mệt mỏi cho người vận hành trong ca làm việc kéo dài.
- Khả năng tiếp cận an toàn: Phải thiết kế hệ thống lối đi, thang leo, sàn thao tác và cửa ra vào cabin đảm bảo an toàn tuyệt đối. Cửa cabin phải có cơ cấu khóa chắc chắn, không tự ý mở ra trong quá trình cần trục hoạt động và phải dễ dàng mở được từ cả bên trong lẫn bên ngoài trong trường hợp khẩn cấp.
- Hệ thống cửa kính và tầm nhìn: Cửa sổ cabin phải sử dụng loại kính an toàn, không bị vỡ vụn thành các mảnh sắc nhọn khi xảy ra va đập. Thiết kế kính phải đảm bảo tầm nhìn rộng về phía trước, phía dưới và hai bên. Đồng thời, phải trang bị hệ thống gạt mưa, hệ thống sấy kính và tấm che nắng để bảo vệ tầm nhìn của người vận hành dưới mọi điều kiện thời tiết.
- Bảo vệ chống vật rơi (FOPS): Phần mái của cabin cần trục tháp phải được thiết kế và thử nghiệm để đảm bảo đủ độ bền cơ học, có khả năng chống lại lực va đập từ các vật thể rơi từ trên cao xuống, bảo vệ an toàn tính mạng cho người vận hành.
- Điều kiện môi trường làm việc bên trong cabin: Cabin phải được trang bị hệ thống thông gió, điều hòa không khí hoặc thiết bị sưởi ấm phù hợp với điều kiện khí hậu nơi vận hành. Mức độ ồn và độ rung truyền vào cabin phải được kiểm soát dưới ngưỡng giới hạn cho phép nhằm tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự tập trung của người vận hành.
- Bố trí thiết bị điều khiển: Các tay gạt điều khiển (joystick), nút bấm, bàn đạp và bảng hiển thị thông số phải được sắp xếp một cách khoa học, thuận tiện cho việc thao tác theo nguyên lý nhân trắc học, giúp giảm thiểu tối đa các thao tác nhầm lẫn nguy hiểm.
CẦN TRỤC - CABIN VÀ TRẠM ĐIỀU KHIỂN - PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP
Cranes - Cabins and control stations - Part 3: Tower cranes
Lời nói đầu
TCVN 5205-3:2013 thay thế TCVN 5205-3:2008.
TCVN 5205-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8566-3:2010.
TCVN 5205-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu Chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5205 (ISO 5666), Cần trục - Cabin và trạm điều khiển gồm các phần sau:
- TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:1992), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-1:1995), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 5205-3:2013 (ISO 8566-3:1992), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998), Phần 4: Cần trục kiểu cần.
- TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - CABIN VÀ TRẠM ĐIỀU KHIỂN - PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP
Cranes - Cabins and control stations - Part 3: Tower cranes
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cabin và trạm Điều khiển trên cần trục tháp được định nghĩa trong TCVN 8242-3 (ISO 4306-3). Tiêu chuẩn này được thiết lập để sử dụng kết hợp với TCVN 5205-1 (ISO 8566-1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8242-3 (ISO 4306-3), Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp;
TCVN 8854-3 (ISO 7752-3), Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp;
TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 1: Yêu cầu chung.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 8242-3 (ISO 4306-3) và TCVN 5205 (ISO 8566-1).
Áp dụng các yêu cầu trong TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), với các sửa đổi sau đây.
Nếu trạm điều khiển nằm trong cabin của người vận hành và nằm trên hoặc trong cần trục, nó phải:
a) Có lan can với cấu tạo gồm:
1) Tay vịn ở độ cao từ 0,9 m đến 1,1 m so với mặt sàn;
2) Lan can trung gian ở khoảng nửa độ cao và;
3) Tấm ốp chân cao 0,1 m.
Hoặc các lắp đặt khác có mức bảo vệ tương đương.
b) Được bảo vệ bằng mái che cao từ 1,9 m đến 2 m từ mặt sàn, có khả năng chịu được áp lực tác động từ một quả cầu thép khối lượng 7 kg rơi từ độ cao 2m.
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Áp dụng các yêu cầu trong TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), với các bổ sung sau đây.
5.1.2. Cabin không được trên trên cần. Cabin có thể được lắp với hoặc đặt trên tháp sao cho không thể bị đè nếu có sự cố rơi cần.
Khi cabin nằm bên trong tháp, phần cửa sổ có thể nhô ra khỏi kết cấu tháp.
5.1.3. Kích thước sử dụng bên trong của cabin không được nhỏ hơn giá trị cho trong Bảng 1.
Kích thước phải đủ cho phép một người thứ hai thỉnh thoảng có mặt trong cabin.
Bảng 1 - Kích thước sử dụng nhỏ nhất bên trong cabin
Kích thước tính bằng mét
| Cần trục tháp tự lắp dựng | Cần trục được lắp từ các bộ phận | ||||
| Dài | Rộng | Cao | Dài | Rộng | Cao |
| 0,8 | 0,8 | 2 | 1,2 | 1 | 2 |
5.1.4. Cabin phải:
a) Nóc cabin có khả năng chịu khối lượng 100 kg phân bố trên diện tích 0,3 m x 0,3 m;
b) Đủ khả năng bảo vệ người vận hành cần trục trong các điều kiện khí hậu như mưa hoặc quá lạnh, quá nóng.
5.1.5. Khi do đặc điểm kết cấu mà không thể tiếp cận cửa vào cabin như quy định trong TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), thì cho phép tiếp cận vào cabin bằng cửa sập mở trên sàn hoặc trên trần cabin.
Kích thước sử dụng nhỏ nhất của lỗ cửa phải là 0,55 m x 0,55 m.
Khi lối vào cabin bằng cửa sập trên sàn thì cửa sập thoát hiểm phải bố trí hoặc trên trần hoặc phía bên cabin. Khi cửa sập thoát hiểm không thể tiếp cận từ mặt sàn thì phải cung cấp thang.
Khi lối vào cabin bằng cửa sập trên nóc thì cửa sập phải chỉ được mở lên trên.
Đối với cần trục tháp tự lắp dựng, lỗ cửa:
- Có thể ở ngay dưới ghế ngồi của người vận hành, nếu không thể thực hiện được các giải pháp khác;
- Có thể giảm kích thước 0,50 m x 0,50 m khi cần thiết tùy thuộc vào kích thước cần trục.
5.1.6. Đối với cần trục tháp tự lắp dựng, diện tích dành cho chỗ đứng ít nhất phải là 0,2 m x 0,6 m.
5.1.7. Trên cần trục tháp phải trang bị gạt nước kính chắn gió và làm sạch ở cửa sổ trước của cabin.
5.1.8. Sơ đồ và đặc tính điều khiển phải phù hợp TCVN 8854-3 (ISO 7752-3).
5.1.9. Đối với cần trục tháp tự lắp dựng, không cần thiết có ổ cắm nguồn như yêu cầu trong 5.1.3, TCVN 5205-1 (ISO 8566-1).
5.2. Độ ồn
Áp dụng các yêu cầu trong TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), với các bổ sung sau đây.
Điều kiện đo được xác định như sau:
a) Khi máy phát điện được lắp trên cần trục, máy phát này và các cơ cấu chuyển động phải được đo độc lập, nếu chúng không được kết hợp với nhau;
b) Khi hai thiết bị này được kết hợp với nhau, việc đo phải được xem xét khi lắp đặt tổng thể.
Khi đo độ ồn, cơ cấu chuyển động và máy phát điện phải lắp đặt và sử dụng phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất. Máy phát điện kết hợp trên cần trục phải vận hành hết công suất danh nghĩa do nhà sản xuất quy định.
Cơ cấu nâng phải vận hành theo cách thức sau đây trong các chế độ nâng và hạ:
- Không tải, tang cáp quay với tốc độ góc tương ứng với tốc độ nâng hạ móc lớn nhất do nhà sản xuất quy định;
- Khi cáp trên tang căng tương ứng với tải lớn nhất (ở tầm với nhỏ nhất), móc lên xuống với tốc độ cao nhất. Giá trị tải và tốc độ lớn nhất này phải theo quy định của nhà sản xuất. Tốc độ phải được kiểm tra trong thời gian thử.
Kết quả thử là kết quả nhận được từ các chuyển động sinh ra mức công suất âm thanh lớn nhất.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-3:2011 (ISO 7752-3:2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998) về Cần trục - Cabin - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7548:2005 (ISO 13200 : 1995) về Cần trục - Ký hiệu an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2007 (ISO 10245-2 : 1994) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 2: Cần trục di động
- 1 Quyết định 4092/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-3:2011 (ISO 7752-3:2010) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7548:2005 (ISO 13200 : 1995) về Cần trục - Ký hiệu an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 1: Yêu cầu chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998) về Cần trục - Cabin - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2007 (ISO 10245-2 : 1994) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 2: Cần trục di động