Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-5:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 4301-5:1991) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về việc phân loại theo chế độ làm việc đối với cầu trục và cổng trục. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc chung và phương pháp phân loại được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này đưa ra sự phân loại đối với cầu trục và cổng trục (bao gồm cả cầu trục chân dê, bán cổng trục) dựa trên số lượng chu kỳ làm việc dự kiến thực hiện trong suốt tuổi thọ thiết kế của thiết bị và hệ số phổ tải (mức độ tải trọng danh nghĩa).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại cầu trục và cổng trục di chuyển trên đường ray hoặc các kết cấu đỡ tương tự, phục vụ cho việc nâng hạ và di chuyển hàng hóa trong nhà xưởng, kho bãi, cảng biển hoặc các công trình xây dựng.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tài liệu cơ bản sau:
- TCVN 8590-1 (ISO 4301-1) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Quy định chung. Đây là tài liệu nền tảng cung cấp các khái niệm, định nghĩa và công thức tính toán chung cho toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn phân loại cần trục.
Nguyên tắc phân loại chế độ làm việc của cầu trục và cổng trục được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa hai yếu tố cốt lõi:
- Mức độ sử dụng (Class of utilization): Được xác định bởi tổng số chu kỳ vận hành nâng hạ mà cầu trục thực hiện trong suốt thời gian vận hành hữu ích của nó. Mức độ sử dụng được chia thành các cấp từ U0 đến U9.
- Trạng thái tải trọng (State of loading): Phản ánh mức độ thường xuyên của việc nâng các tải trọng có khối lượng tối đa so với tải trọng thiết kế định mức. Trạng thái tải trọng được biểu thị qua hệ số phổ tải Kp và được chia thành các cấp từ Q0 đến Q4.
- Sự kết hợp giữa cấp sử dụng (U) và cấp phổ tải (Q) sẽ xác định nhóm chế độ làm việc tổng thể của cầu trục (ký hiệu từ A1 đến A8).
Điều này hướng dẫn chi tiết cách xác định nhóm chế độ làm việc cụ thể cho từng loại cầu trục và cổng trục dựa trên điều kiện làm việc thực tế:
- Xác định cấp sử dụng (U): Dựa trên tổng số chu kỳ làm việc dự kiến (C). Ví dụ, cấp U0 tương ứng với số chu kỳ cực thấp (dưới 16.000 chu kỳ), trong khi cấp U9 tương ứng với tần suất làm việc cực cao (trên 4.000.000 chu kỳ).
- Xác định cấp phổ tải (Q): Dựa trên hệ số phổ tải Kp. Cấp Q1 (nhẹ) áp dụng cho cầu trục hiếm khi nâng tải tối đa; cấp Q2 (trung bình) áp dụng cho việc nâng tải trung bình thường xuyên; cấp Q3 (nặng) và Q4 (rất nặng) áp dụng cho các thiết bị liên tục làm việc ở mức tải trọng gần tối đa hoặc tối đa.
- Bảng phân nhóm chế độ làm việc (A1 đến A8): Tiêu chuẩn cung cấp ma trận đối chiếu giữa U và Q để đưa ra nhóm chế độ làm việc cuối cùng của thiết bị. Nhóm A1 đến A3 thường dành cho cầu trục phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng (ít sử dụng). Nhóm A4 đến A6 dành cho cầu trục sản xuất thông thường trong nhà xưởng. Nhóm A7 và A8 dành cho cầu trục chuyên dụng làm việc liên tục với cường độ cao như cầu trục gầu ngoạm, cầu trục luyện kim.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8590-5:2010
ISO 4301-5:1991
CẦN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC
Cranes - Classification – Part 5: Overhead travelling and portal bridge cranes
Lời nói đầu
TCVN 8590-5:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-5:1991.
TCVN 8590-5:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:
- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.
- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC
Cranes - Classification – Part 5: Overhead travelling and portal bridge cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại theo chế độ làm việc của cầu trục và cổng trục dựa trên số chu kỳ vận hành được thực hiện trong suốt thời hạn sử dụng dự kiến của thiết bị và các cơ cấu của nó, và hệ số phổ tải tương ứng với cấp tải danh nghĩa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc – Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Phân loại theo chế độ làm việc
Cần trục và cơ cấu của nó được phân loại theo các nhóm chế độ làm việc phù hợp TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1).
Chỉ dẫn về các nhóm chế độ làm việc điển hình đối với cầu trục và cổng trục liên quan đến công dụng được cho trong Bảng 1.
Khi không xác định được cấp sử dụng và cấp tải thì việc phân loại theo chế độ làm việc cho trong Bảng 1 được coi là tối thiểu.
Bảng 1 – Chỉ dẫn về nhóm chế độ làm việc của cầu trục, cổng trục và các cơ cấu của nó liên quan đến công dụng cần trục
| TT | Loại cần trục | Các điều kiện sử dụng | Nhóm chế độ làm việc của cần trục | Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu | ||
| Nâng tải | Di chuyển xe con | Di chuyển cần trục | ||||
| 1 | Cần trục dẫn động tay |
| A1 | M1 | M1 | M1 |
| 2 | Cần trục ở phân xưởng lắp ráp |
| A1 | M2 | M1 | M2 |
| 3a) | Cần trục phục vụ phân xưởng động lực |
| A1 | M2 | M1 | M3 |
| 3b) | Cần trục phục vụ bảo dưỡng |
| A1 | M3 | M1 | M2 |
| 4a) | Cần trục ở phân xưởng | Sử dụng ít, đều đặn | A2 | M3 | M2 | M3 |
| 4b) | Cần trục ở phân xưởng | Sử dụng gián đoạn, đều đặn | A3 | M4 | M3 | M4 |
| 4c) | Cần trục ở phân xưởng | Sử dụng căng | A4 | M5 | M3 | M5 |
| 5a) | Cần trục phục vụ sân kho | Sử dụng ít, đều đặn, trang bị móc treo | A3 | M3 | M2 | M4 |
| 5b) | Cần trục phục vụ sân kho | Sử dụng căng, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | A6 | M6 | M6 | M6 |
| 6a) | Cần trục phục vụ bãi thải phế liệu | Sử dụng ít, đều đặn, trang bị móc treo | A3 | M4 | M3 | M4 |
| 6b) | Cần trục phục vụ bãi thải phế liệu | Sử dụng gián đoạn, đều đặn, trang bị gầu ngoạm hoặc nam châm điện | A6 | M6 | M5 | M6 |
| 7) | Cần trục xếp dỡ tàu thủy |
| A7 | M8 | M6 | M7 |
| 8a) | Cần trục xếp dỡ công te nơ |
| A5 | M6 | M6 | M6 |
| 8b) | Cần trục bốc dỡ công te nơ lên bờ |
| A5 | M6 | M6 | M4 |
| 9 | Cần trục ở phân xưởng thép |
|
|
|
|
|
| 9a) | Cần trục phục vụ thay trục cán |
| A2 | M4 | M3 | M4 |
| 9b) | Cần trục vận chuyển kim loại lỏng |
| A7 | M8 | M6 | M7 |
| 9c) | Cần trục phục vụ lò giếng |
| A7 | M8 | M7 | M7 |
| 9d) | Cần trục phục vụ dỡ khuôn |
| A8 | M8 | M8 | M8 |
| 9e) | Cần trục phục vụ xếp kho |
| A8 | M8 | M8 | M8 |
| 10 | Cần trục ở phân xưởng đúc |
| A5 | M5 | M4 | M5 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-3:2013 (ISO 8566-3:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 3: Cần trục tháp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-2:2013 (ISO 10972-2:2009) về Cần trục – Yêu cầu đối với cơ cấu công tác – Phần 2: Cần trục tự hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục
- 1 Quyết định 2927/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-3:2013 (ISO 8566-3:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 3: Cần trục tháp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-2:2013 (ISO 10972-2:2009) về Cần trục – Yêu cầu đối với cơ cấu công tác – Phần 2: Cần trục tự hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục