Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với nhiên liệu điêzen lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhiên liệu điêzen (DO) dùng cho động cơ điêzen tốc độ cao, được sử dụng rộng rãi trong các phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy, cũng như các thiết bị động lực khác trong ngành công nghiệp và nông nghiệp.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng nhiên liệu điêzen. Hệ thống tài liệu viện dẫn bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp lấy mẫu, xác định điểm chớp cháy, hàm lượng lưu huỳnh, trị số xêtan, độ nhớt động học, hàm lượng nước, cặn cacbon, tro, và độ ăn mòn lá đồng.
  • Các tiêu chuẩn ASTM (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ) được áp dụng để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên biệt khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
  • Các tiêu chuẩn ISO quốc tế về sản phẩm dầu mỏ và các phương pháp thử nghiệm liên quan.

Điều 3: Phân loại nhiên liệu điêzen

Nhiên liệu điêzen (DO) theo tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên hàm lượng lưu huỳnh (tính theo phần triệu khối lượng - ppm hoặc phần trăm khối lượng), cụ thể bao gồm các loại chính sau:

  • Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 50 mg/kg (50 ppm), ký hiệu là DO 0,005S.
  • Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg (500 ppm), ký hiệu là DO 0,05S.
  • Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 2500 mg/kg (2500 ppm), ký hiệu là DO 0,25S.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử

Nhiên liệu điêzen phải đáp ứng đầy đủ các giới hạn quy định đối với các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi dưới đây, được xác định bằng các phương pháp thử tiêu chuẩn tương ứng:

  • Trị số xêtan (Cetane number): Chỉ số đặc trưng cho khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu, đảm bảo động cơ khởi động dễ dàng và vận hành êm ái.
  • Chỉ số xêtan (Cetane index): Chỉ số tính toán dựa trên khối lượng riêng và các điểm chưng cất, dùng để ước lượng trị số xêtan thực tế của nhiên liệu.
  • Nhiệt độ chưng cất (Distillation temperature): Quy định giới hạn nhiệt độ thu hồi ở các mức thể tích khác nhau (ví dụ: nhiệt độ thu hồi 90% thể tích), ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bay hơi và quá trình cháy trong buồng động cơ.
  • Độ nhớt động học ở 40 độ C: Đảm bảo khả năng lưu thông ổn định của nhiên liệu trong hệ thống dẫn và khả năng bôi trơn hiệu quả cho bơm cao áp.
  • Điểm chớp cháy cốc kín (Flash point): Chỉ tiêu an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình vận chuyển, tồn trữ và sử dụng nhiên liệu.
  • Hàm lượng lưu huỳnh: Giới hạn nghiêm ngặt nhằm giảm thiểu mài mòn ăn mòn động cơ và hạn chế tối đa lượng khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
  • Độ ăn mòn lá đồng: Đánh giá mức độ ăn mòn hóa học của nhiên liệu đối với các chi tiết kim loại bằng đồng và hợp kim đồng trong hệ thống nhiên liệu.
  • Hàm lượng tro và cặn cacbon: Giới hạn lượng chất không cháy và cặn bám sinh ra sau quá trình cháy, tránh hiện tượng nghẹt vòi phun và đóng cặn buồng đốt.
  • Hàm lượng nước và tạp chất dạng hạt: Đảm bảo độ sạch của nhiên liệu, ngăn ngừa hiện tượng tắc nghẽn bộ lọc và mài mòn các chi tiết chính xác của hệ thống phun.
  • Khối lượng riêng ở 15 độ C: Chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc tính toán thể tích, khối lượng trong giao nhận và thương mại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5689:2013

NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Diesel fuel oils (DO) - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 5689:2013 thay thế TCVN 5689:2005 và sửa đổi 1:2013 TCVN 5689:2005.

TCVN 5689:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Diesel fuel oils (DO) - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với nhiên liệu điêzen, dùng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen của xe cơ giới.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro.

TCVN 2693 (ASTM D 93) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Penski-Martens.

TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.

TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.

TCVN 2706 (ASTM D 6217) Nhiên liệu chưng cất trung bình – Xác định tạp chất dạng hạt – Phương pháp lọc trong phòng thử nghiệm.

TCVN 3171 (ASTM D 445) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực).

TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X.

TCVN 3180 (ASTM 4737) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số.

TCVN 3182 (ASTM D 6304) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer.

TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.

TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống.

TCVN 6324 (ASTM D 189) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Conradson.

TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc tỷ trọng API – Phương pháp tỷ trọng kế.

TCVN 6608 (ASTM D 3828) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị có kích thước nhỏ.

TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X.

TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.

TCVN 7630 (ASTM D 613) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp xác định trị số xêtan.

TCVN 7717 Nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100 – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7758 (ASTM D 6079) Nhiên liệu điêzen – Phương pháp đánh giá độ bôi trơn bằng thiết bị chuyển động khứ hồi cao tần (HFRR).

TCVN 7759 (ASTM D 4176) Nhiên liệu chưng cất – Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (Phương pháp quan sát bằng mắt thường).

TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.

TCVN 7865 (ASTM D 4530) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (phương pháp vi lượng).

TCVN 8146 (ASTM D 2274) Nhiên liệu chưng cất – Phương pháp xác định độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu chưng cất (phương pháp nhanh).

TCVN 8147 (EN 14078) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất trung gian – Phương pháp phổ hồng ngoại.

TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu mỏ dạng lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số.

ASTM D 5186 Standard Test Method for Determination of Aromatic Content and Polynuclear Aromatic Content of Diesel Fuels and Aviation Turbine Fuels by Supercritical Fluid Chromatography (Nhiên liệu điêzen và nhiên liệu tuốc bin hàng không – Xác định hàm lượng chất thơm và chất thơm đa nhân bằng sắc ký chất lỏng siêu tới hạn).

ASTM D 6591 Standard Test Method for Determination of Aromatic Hydrocarbon types in Middle Distillates High Performance Liquid Chromatography Method with Refractive Index Detection (Phương pháp xác định các loại hydrocarbon thơm trong nhiên liệu chưng cất trung bình bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector chỉ số khúc xạ).

ASTM D 7688 Standard Test Method for evaluation lubricity of diesel fuels by the high-frequency recipocating rig (HFRR) by visual observation [Xác định độ bôi trơn của nhiên liệu điêzen bằng chuyển động khứ hồi cao tần (HFRR)].

ASTM E 203 Standard Test Method for water using volumetric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định nước bằng chuẩn độ thể tích Karl Fischer).

3. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3.1. Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng của nhiên liệu điêzen được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen

Tên chỉ tiêu

Loại

Phương pháp thử

Euro 2

Euro 3

Euro 4

1. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max.

500/2500

350

50

TCVN 6701 (ASTM D 2622)

TCVN 7760 (ASTM D 5453)

TCVN 3172 (ASTM D 4294)

2. Cetan, min.

- Trị số cetan

- Chỉ số cetan 1)

 

-

46

 

48

48

 

50

50

 

TCVN 7630 (ASTM D 613)

TCVN 3180 (ASTM D 4737)

3. Nhiệt độ cất tại 90 % thể tích thu hồi, 0C, max.

360

360

355

TCVN 2698 (ASTM D 86)

4. Điểm chớp cháy cốc kín, 0C, min.

55

55

55

TCVN 6608 (ASTM D 3828)

TCVN 2693 (ASTM D 93)

5. Độ nhớt động học ở 40 0C, mm2/s

2,0 – 4,5

2,0 – 4,5

2,0 – 4,5

TCVN 3171 (ASTM D 445)

6. Cặn cacbon của 10 % cặn chưng cất, % khối lượng, max.

0,30

0,30

0,30

TCVN 6324 (ASTM D 189)

TCVN 7865 (ASTM D 4530)

7. Điểm đông đặc 2), 0C, max.

+ 6

+ 6

+ 6

TCVN 3753 (ASTM D 97)

8. Hàm lượng tro, % khối lượng, max.

0,01

0,01

0,01

TCVN 2690 (ASTM D 482)

9. Hàm lượng nước, mg/kg, max.

200

200

200

TCVN 3182 (ASTM D 6304)

10. Tạp chất dạng hạt, mg/L, max.

10

10

10

TCVN 2706 (ASTM D 6217)

11. Ăn mòn mảnh đồng ở 50 0C/3 h, max.

Loại 1

Loại 1

Loại 1

TCVN 2694 (ASTM D 130)

12. Khối lượng riêng ở 15 0C, kg/m3

820 – 860

820 – 850

820 – 850

TCVN 6594 (ASTM D 1298)

TCVN 8314 (ASTM D 4052)

13. Độ bôi trơn, mm, max.

460

460

460

TCVN 7758 (ASTM D 6079)

ASTM D 7688

14. Hàm lượng chất thơm đa vòng (PHA), % khối lượng, max.

-

11

11

ASTM D 5186

ASTM D 6591

15. Ngoại quan

Sạch, trong

Sạch, trong, không có nước tự do và tạp chất

Sạch, trong, không có nước tự do và tạp chất

TCVN 7759 (ASTM D 4176)

1) Có thể áp dụng chỉ số cetan thay cho trị số cetan, nếu không có sẵn động cơ chuẩn để xác định trị số cetan và không sử dụng phụ gia cải thiện cetan.

2) Vào mùa đông, ở các tỉnh, thành phố phía Bắc, các nhà sản xuất, kinh doanh phân phối nhiên liệu phải đảm bảo cung cấp nhiên liệu điêzen có điểm có điểm đông đặc thích hợp sao cho nhiên liệu không gây ảnh hưởng đến sự vận hành của động cơ tại nhiệt độ môi trường.

3.2. Phụ gia

Các loại phụ gia sử dụng để pha nhiên liệu điêzen phải đảm bảo phù hợp với các quy định về an toàn, sức khỏe môi trường và không được gây hư hỏng cho động cơ và hệ thống tồn trữ, vận chuyển và phân phối nhiên liệu.

4. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 6022 (ISO 3171) hoặc TCVN 6777 (ASTM D 4057).

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5689:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký