Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 là văn bản kỹ thuật quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với nhiên liệu điêzen (diesel fuel) được lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc kiểm soát chất lượng nhiên liệu, bảo vệ động cơ, đảm bảo an toàn vận hành và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nhiên liệu điêzen sử dụng cho động cơ điêzen tốc độ cao (động cơ phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy, máy nông nghiệp và các thiết bị công nghiệp khác).
- Quy định bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh nhiên liệu điêzen tại thị trường Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, Điều 2 quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan đến phương pháp thử. Các tiêu chuẩn này bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp lấy mẫu nhiên liệu điêzen để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học như: trị số xêtan, hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt độ chớp cháy, độ nhớt động học, hàm lượng tro, hàm lượng nước và tạp chất cơ học.
- Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để thay thế.
3. Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Điều 3 đưa ra cách thức phân loại và ký hiệu các loại nhiên liệu điêzen dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi, đặc biệt là hàm lượng lưu huỳnh:
- Nhiên liệu điêzen được phân chia thành các mác (loại) khác nhau tùy thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu (ví dụ: loại có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,5% khối lượng hoặc 1,0% khối lượng).
- Ký hiệu của nhiên liệu điêzen bao gồm chữ viết tắt DO (Diesel Oil) kèm theo trị số thể hiện hàm lượng lưu huỳnh tối đa cho phép, giúp người tiêu dùng và các cơ quan quản lý dễ dàng nhận biết và lựa chọn loại nhiên liệu phù hợp với từng loại động cơ.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà nhiên liệu điêzen phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Ngoại quan: Nhiên liệu điêzen phải trong suốt, không chứa nước tự do, tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường và không có sự phân lớp.
- Trị số xêtan (Cetane number): Quy định mức tối thiểu để đảm bảo khả năng tự bốc cháy tốt của nhiên liệu trong buồng đốt, giúp động cơ khởi động dễ dàng và hoạt động êm ái.
- Thành phần cất: Giới hạn nhiệt độ chưng cất ở các phân đoạn khác nhau để đảm bảo khả năng bay hơi và cháy hoàn toàn của nhiên liệu, hạn chế tạo muội than.
- Độ nhớt động học: Phải nằm trong khoảng quy định để đảm bảo khả năng bôi trơn hệ thống bơm cao áp và vòi phun, đồng thời đảm bảo tia nhiên liệu được phun tơi mịn.
- Nhiệt độ chớp cháy cốc kín: Quy định mức nhiệt độ tối thiểu nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và sử dụng.
- Hàm lượng lưu huỳnh: Giới hạn nghiêm ngặt để giảm thiểu sự ăn mòn hóa học đối với các chi tiết động cơ và hạn chế khí thải độc hại (SOx) ra môi trường.
- Độ ăn mòn tấm đồng: Yêu cầu thử nghiệm để đánh giá mức độ ăn mòn của nhiên liệu đối với các chi tiết kim loại màu trong hệ thống nhiên liệu.
Đánh giá chung
Các điều khoản đầu của TCVN 5689:1992 đã đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ cho việc quản lý chất lượng nhiên liệu điêzen tại Việt Nam. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh định hình được tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và góp phần bảo vệ môi trường sống.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhiên liệu diezen dùng làm nhiên liệu cho động cơ diezen
Dựa theo trị số xêtan nhiên liệu diezen được phân thành hai loại sau:
1.1. Nhiên liệu diezen thông thường, ký hiệu D-1, có trị số xê tan không thấp hơn 45.
1.2. Nhiên liệu diezen đặc biệt, ký hiệu D-2, có trị số xêtan không thấp hơn 50.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật nhiên liệu diezen được ghi trong bảng 1:
Bảng 1
| Chỉ tiêu chất lượng | Mức quy định | |
| D-1 | D-2 | |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. Trị số xê tan min
2. Thành phần cất, max
- Ở 50 %, T.T, °C - Ở 96 %, T.T, °C
3. Độ nhớt động học ở 20°C, mm2/s
4. Nhiệt độ bắt cháy cốc kín, °C, min
- Quy định cho diezen thông dụng - Quy định cho diezen đặc biệt
5. Nhiệt độ đông đặc, °C, max
- Mùa đông (các tỉnh phía bắc) từ 1/10 đến 31/3 - Mùa hè từ 1/4 đến 30/9
6. Hàm lượng tro, %, K.L, max
7. Hàm lượng tạp chất cơ học, %, K.L
8. Hàm lượng nước, %, K.L
9. Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100ml, max
10. Hàm lượng lưu huỳnh tổng, %, K.l, max
11. Hàm lượng lưu huỳnh Mercaptan, %KL, max
12. Độ cốc của 10% cặn, % KL, max
13. Ăn mòn lá đồng ở 50°C trong 3 giờ, max
14. Độ axit, mg KOH/100ml, max
15. Axit, kiềm tan trong nước
16. Khối lượng riêng ở 20°C g/cm3, max | 45
290 370
3,5-6,0
50 65
- 5 + 5
0,02
Không
Không
50
1,0
0,01
0,30
N-1
10
Không
0,860 | 50
290 370
4,5-8,0
65
- 5 +5
0,02
Không
Không
50
1,0
0,01
0,30
N-1
Không
0,860 |
Chú thích:
1. Viết chữ tắt trong bảng 1:![]()
K.L – khối lượng;
T.T – thể tích.
2. Khi không có thiết bị đo trị số xê tan, ta có thể tính theo công thức sau:
Tr.x = 
Trong đó:
– Độ nhớt của nhiên liệu ở 20oC
Khối lượng riêng của nhiên liệu đo ở nhiệt độ chuẩn.
3. Trong quá trình vận chuyển và tồn chứa cho phép hàm lượng nước có trong nhiên liệu không quá 0,03 cm3/100ml nhiên liệu.
3.1 Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN 2715-78.
3.2 Các phương pháp thử để kiểm tra chất lượng nhiên liệu diezen được quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu chất lượng | Phương pháp thử |
| 1 | 2 |
| 1. Trị số xê tan 2. Thành phần cất 3. Độ nhớt động học 4. Nhiệt độ bắt cháy cốc kín 5. Nhiệt độ đông đặc 6. Hàm lượng tro 7. Hàm lượng tạp chất cơ học 8. Hàm lượng nước 9. Hàm lượng nhựa thực tế 10. Hàm lượng lưu huỳnh tổng 11. Hàm lượng lưu huỳnh Mercaptan 12. Độ cốc của 10% cặn 13. Ăn mòn lá đồng 14. Độ axit và trị số axit 15. Axit, kiềm tan trong nước 16. Khối lượng riêng | TCVN 3180-79 TCVN 2698-78 TCVN 3171-79 TCVN 2693-78 TCVN 3753-83 TCVN 2690-78 TCVN 2706-78 TCVN 2692-78 TCVN 3178-79 TCVN 2708-78 TCVN 2685-78 TCVN 2704-78 TCVN 2694-78 TCVN 2695-78 TCVN 3176-79 TCVN 3893-84 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật