Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-5:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về ván gỗ nhân tạo, tập trung vào phương pháp thử nghiệm để xác định độ trương nở chiều dày của sản phẩm sau khi ngâm trong nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước của các loại ván gỗ nhân tạo, bao gồm ván dăm, ván sợi, ván dán và các loại ván nhân tạo khác từ gỗ.
- Phương pháp này áp dụng cho cả sản phẩm thô và sản phẩm đã qua xử lý bề mặt, giúp đánh giá khả năng kháng nước và độ ổn định kích thước của vật liệu trong điều kiện ẩm ướt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan bao gồm: TCVN 7756-1 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong suốt quá trình chuẩn bị và tiến hành đo đạc kích thước hình học của mẫu thử trước khi thử nghiệm ngâm nước.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Nguyên tắc của phương pháp thử dựa trên việc xác định sự thay đổi chiều dày của mẫu thử sau một khoảng thời gian ngâm ngập hoàn toàn trong nước ở điều kiện nhiệt độ quy định.
- Độ trương nở chiều dày được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa lượng gia tăng chiều dày của mẫu thử sau khi ngâm nước so với chiều dày ban đầu của chính mẫu thử đó trước khi ngâm.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng micromet (panme) hoặc đồng hồ đo chuyên dụng có mặt tiếp xúc phẳng, hình tròn với đường kính từ 6 mm đến 8 mm. Dụng cụ đo phải đảm bảo áp lực tiếp xúc lên mẫu thử nằm trong khoảng từ 0,01 MPa đến 0,03 MPa và có độ chính xác tối thiểu là 0,05 mm.
- Bể ngâm nước: Bể chứa nước phải có khả năng duy trì nhiệt độ nước ổn định ở mức 20 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C). Bể cần có giá đỡ hoặc cơ cấu giữ mẫu thử thẳng đứng, không để các mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc tiếp xúc với đáy và thành bể.
- Nước ngâm: Sử dụng nước sạch, tốt nhất là nước cất hoặc nước khử khoáng để tránh các tác động hóa học không mong muốn từ tạp chất trong nước lên cấu trúc của ván gỗ nhân tạo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-5 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ CHIỀU DÀY SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC
Wood based panels – Test methods – Part 5: Dermination of swelling in thickness after immersion in water
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo độ trương nở chiều dày của ván sợi và ván dăm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
3. Nguyên tắc
Độ trương nở chiều dày được xác định bằng cách đo mức tăng chiều dày của mẫu thử sau khi đã ngâm ngập trong nước theo thời gian quy định.
4. Thiết bị và dụng cụ
- thước cặp, có độ chính xác đến 0,05 mm.
- thùng chứa nước có thể duy trì được nhiệt độ ổn định ở (27 ± 2) oC, có kích thước phù hợp để ngâm mẫu thử như yêu cầu ghi ở 6.2.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là hình vuông, kích thước cạnh (50 ± 1) mm, được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7756-1 : 2007.
6. Cách tiến hành
6.1. Đo chiều dày mẫu thử trước khi ngâm
Chiều dày của mẫu thử trước khi ngâm được đo bằng thước cặp tại điểm giao nhau của hai đường chéo.
6.2. Ngâm mẫu thử
Mẫu thử được ngâm ngập trong nước, cạnh trên cách mặt nước (25 ± 5) mm.
Nước dùng để ngâm mẫu thử là nước sạch, có nhiệt độ (27 ± 2) oC, pH = (7 ± 1). Thay nước sau mỗi lần thử. Thời gian ngâm tùy thuộc yêu cầu của từng loại ván.
6.3. Đo chiều dày mẫu thử sau khi ngâm
Sau khi ngâm đủ thời gian theo yêu cầu, lấy mẫu thử ra, dùng vải mềm thấm loại bỏ nước dư trên bề mặt và đo chiều dày của nó như 6.1.
7. Tính kết quả
7.1. Độ trương nở chiều dày của mỗi mẫu thử, Dn, tính theo phần trăm so với chiều dày ban đầu, chính xác đến 0,1 %, như sau:
![]()
Trong đó:
d1 chiều dày mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimét;
d2 chiều dày mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimét.
7.2. Độ trương nở chiều dày của tấm mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ trương nở của tất cả các mẫu thử lấy ra từ tấm đó, thể hiện bằng phần trăm, chính xác đến 0,1 %.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1 : 2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4184/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng