Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10545-6:2010) là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6415 về gạch gốm ốp, lát. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định độ bền mài mòn sâu đối với các loại gạch gốm không phủ men (unglazed tiles), phục vụ cho việc đánh giá chất lượng vật liệu trong xây dựng và hoàn thiện công trình.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
Nội dung cốt lõi của TCVN 6415-6:2016
Tiêu chuẩn thiết lập một quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm đo lường khả năng chống chịu mài mòn vật lý của bề mặt gạch không phủ men khi chịu tác động ma sát mạnh. Các nội dung chính bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp thử nghiệm này được thiết kế chuyên biệt cho tất cả các loại gạch gốm ốp, lát không phủ men. Chỉ số độ bền mài mòn sâu là tiêu chí kỹ thuật quyết định khi lựa chọn gạch cho các khu vực có mật độ đi lại cao hoặc chịu tải trọng ma sát lớn như sảnh nhà ga, sân bay, trung tâm thương mại.
- Nguyên lý thử nghiệm: Độ bền mài mòn sâu được xác định bằng cách đo chiều dài của vết lõm (vết mài) tạo ra trên bề mặt phẳng của viên mẫu thử bởi một đĩa thép quay tròn dưới các điều kiện tải trọng quy định, kết hợp với việc sử dụng chất mài mòn phun đều vào vùng tiếp xúc.
- Thiết bị và vật liệu thử nghiệm:
- Thiết bị mài mòn chuyên dụng bao gồm một đĩa quay bằng thép có độ cứng, đường kính và chiều dày đạt chuẩn kỹ thuật.
- Hệ thống phễu nạp và khống chế tốc độ dòng chảy của chất mài mòn để đảm bảo lượng chất mài mòn được cấp đều đặn.
- Chất mài mòn tiêu chuẩn là bột oxit nhôm nung chảy màu trắng (corundum) có kích cỡ hạt được quy định nghiêm ngặt.
- Dụng cụ đo lường chuyên dụng có độ chính xác cao để đo chiều dài vết mài trên bề mặt mẫu sau khi thử nghiệm.
- Chuẩn bị mẫu thử: Các viên mẫu thử phải đảm bảo sạch, khô hoàn toàn và có bề mặt phẳng phẳng tuyệt đối. Số lượng mẫu thử và kích thước tối thiểu của mỗi mẫu phải tuân thủ đúng quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm: Đặt mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với đĩa quay dưới một lực ép xác định. Cho chất mài mòn chảy đều vào khe tiếp xúc giữa đĩa thép và bề mặt mẫu thử trong suốt thời gian đĩa quay với số vòng quay được thiết lập sẵn. Sau khi hoàn thành số vòng quay, tiến hành làm sạch mẫu và đo chiều dài vết lõm xuất hiện trên bề mặt.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Từ chiều dài vết mài đo được trên bề mặt mẫu thử, tiến hành tính toán gián tiếp để xác định thể tích phần vật liệu bị mài mòn (tính bằng milimét khối) thông qua các công thức toán học được quy định sẵn trong tiêu chuẩn. Thể tích bị mài mòn càng nhỏ thì độ bền mài mòn sâu của gạch càng cao.
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng, mô tả chi tiết về mẫu thử, kết quả đo chiều dài vết mài của từng mẫu riêng biệt, giá trị thể tích mài mòn trung bình tính toán được và ghi nhận các hiện tượng bất thường (nếu có) trong suốt quá trình thử nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6415-6:2016 giúp các đơn vị sản xuất gạch gốm kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của sản phẩm không phủ men, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý cho các đơn vị thiết kế, giám sát và chủ đầu tư trong việc lựa chọn vật liệu ốp lát phù hợp với công năng sử dụng của từng hạng mục công trình, đảm bảo độ bền vững và thẩm mỹ lâu dài.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6415-6:2016
GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN SÂU ĐỐI VỚI GẠCH KHÔNG PHỦ MEN
Ceramic floor and wall tiles - Test method -
Part 6: Determination of resistance to deep abrasion for unglazed tiles
Lời nói đầu
TCVN 6415-6:2016 thay thế TCVN 6415-6:2005.
TCVN 6415-6:2016 tương đương ISO 10545-6:2010.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415-1÷18:2016 Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:
- TCVN 6415-1:2016 (ISO 10545-1:2014) Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm;
- TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt;
- TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích;
- TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gãy;
- TCVN 6415-5:2016 (ISO 10545-5:1996) Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi;
- TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men;
- TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men;
- TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài;
- TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt;
- TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm;
- TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men;
- TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) Phần 12: Xác định độ bền băng giá;
- TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) Phần 13: Xác định độ bền hóa học;
- TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn;
- TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men;
- TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu;
- TCVN 6415-17:2016 Phần 17: Xác định hệ số ma sát;
- TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.
TCVN 6415-6:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH GỐM ỐP, LÁT - PHƯƠNG PHÁP THỬ -
PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀI MÒN SÂU ĐỐI VỚI GẠCH KHÔNG PHỦ MEN
Ceramic floor and wall tiles - Test method - Part 6: Determination of resistance to deep abrasion for unglazed tiles
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu mài mòn sâu, áp dụng cho các loại gạch gốm lát nền không phủ men.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 630, Structural steels - Parts, wide flats, bars, sections and profiles (Thép kết cấu - Thép tấm, thép dải rộng, thép thanh, thép định hình và thép hình).
ISO 8486-1 Bonded abrasives - Designation and determination of grain size distribution - Part 1: Macrogrits F4 to F220 (Vật liệu mài mòn - Phương pháp phân loại và xác định sự phân bố cỡ hạt - Phần 1: Cỡ hạt từ F4 đến F220).
3 Nguyên tắc
Độ chịu mài mòn sâu của gạch gốm không phủ men được xác định bằng cách đo chiều dài rãnh tạo ra trên bề mặt của mẫu thử sau quá trình mài của đĩa quay dưới các điều kiện xác định có sử dụng vật liệu mài.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Thiết bị mài
Thiết bị mài (xem Hình 1) gồm 1 đĩa quay, 1 phễu chứa vật liệu mài có lỗ xả, 1 giá đỡ mẫu và 1 đối trọng. Đĩa quay được chế tạo từ thép E235A (Fe 360A) phù hợp với ISO 630, đường kính (200 ± 0,2) mm, chiều dày vành ngoài (10 ± 0,1) mm và tốc độ quay 75 r/min.
Áp lực của đĩa quay lên mẫu thử được xác định bằng cách hiệu chuẩn thiết bị theo miếng chuẩn là vật liệu silic dioxide nung chảy. Áp lực này điều chỉnh, sau 150 r quay sử dụng vật liệu mài F80 phải phù hợp ISO 8486-1, độ dài của rãnh là (24 ± 0,5) mm. Vật liệu silic dioxide nung chảy được dùng làm chuẩn đầu. Có thể dùng kính nổi hoặc các sản phẩm khác làm chuẩn thử.
Khi đường kính đĩa quay bị mòn đi 0,5 % so với đường kính ban đầu, phải thay đĩa quay mới.
4.2 Dụng cụ đo, có độ chính xác 0,1 mm.
4.3 Vật liệu mài, Alumina nung chảy, cỡ hạt F 80 theo ISO 8486-1.
Có thể sử dụng vật liệu mài khác nếu cho kết quả thử mẫu chuẩn tương đương.
5 Mẫu thử
5.1 Loại mẫu thử
Tiến hành phép thử trên viên mẫu nguyên hoặc các miếng mẫu nhỏ có kích thước phù hợp với thiết bị. Trước khi thử, các miếng mẫu nhỏ phải được gắn khít với nhau trên một nền phẳng lớn hơn.
5.2 Chuẩn bị mẫu thử
Sử dụng các mẫu thử sạch, khô.
5.3 Số lượng mẫu thử
Tiến hành thử ít nhất là 5 mẫu
6 Cách tiến hành
Đặt mẫu thử lên thiết bị thử (4.1) sao cho mặt mẫu thử tiếp tuyến với đĩa quay. Phải đảm bảo cấp đều vật liệu mài (4.3) vào vùng mài với lưu lượng (100 ± 10) g/100 r quay.
Cho đĩa quay 150 r, lấy mẫu ra khỏi thiết bị và đo chiều dài rãnh L, chính xác đến 0,5 mm (xem Hình 2). Trên mỗi mặt chính của mẫu, tiến hành thử ít nhất tại hai vị trí vuông góc với nhau.
Đối với sản phẩm có bề mặt lồi lõm, phần lồi lên phải được mài phẳng trước khi thử, các kết quả thử này sẽ không giống các kết quả thử các mẫu tương tự có bề mặt phẳng.
Không dùng lại vật liệu mài.
7 Biểu thị kết quả
Độ chịu mài mòn sâu, biểu thị bằng thể tích (V) của vật liệu mất đi, tính bằng milimét khối, trên cơ sở chiều dài rãnh L, theo công thức sau:
![]()
Với: sin (0,5α) = ![]()
trong đó:
α là góc ở tâm đĩa quay xác định theo chiều dài rãnh (xem Hình 2), tính bằng độ (°);
h là chiều dày của đĩa quay, tính bằng milimét (mm);
d là đường kính của đĩa quay, tính bằng milimét (mm);
L là chiều dài của rãnh, tính bằng milimét (mm).
Bảng 1 nêu một số giá trị tương đương của L và V.
8 Báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mô tả viên mẫu;
c) chiều dài L của từng rãnh, chính xác đến 0,5 mm;
d) thể tích từng rãnh V, tính theo milimét khối (mm3);
e) thể tích trung bình Vm tính theo milimét khối (mm3).

CHÚ DẪN:
1 Gạch (mẫu thử)
2 Phễu rải vật liệu mài
3 Vật liệu mài
4 Đĩa thép
a Chiều quay.
b Thu hồi vật liệu bị loại bỏ.
Hình 1- Sơ đồ thiết bị thử độ chịu mài mòn sâu

CHÚ DẪN:
α góc, tính bằng độ, đặt đối diện tại tâm của đĩa quay bằng dây
L chiều dài rãnh tiếp xúc, tính bằng milimét
Hình 2 - Xác định rãnh mòn
Bảng 1 - Các giá trị tương ứng
| L mm | V mm3 | L mm | V mm3 | L mm | V mm3 | L mm | V mm3 | L mm | V mm3 |
| 20 | 67 | 30 | 227 | 40 | 540 | 50 | 1062 | 60 | 1851 |
| 20,5 | 72 | 30,5 | 238 | 40,5 | 561 | 50,5 | 1094 | 60,5 | 1899 |
| 21 | 77 | 31 | 250 | 41 | 582 | 51 | 1128 | 61 | 1947 |
| 21,5 | 85 | 31,5 | 262 | 41,5 | 603 | 51,5 | 1162 | 61,5 | 1996 |
| 22 | 89 | 32 | 275 | 42 | 626 | 52 | 1196 | 62 | 2046 |
| 22,5 | 95 | 32,5 | 288 | 42,5 | 649 | 52,5 | 1232 | 62,5 | 2097 |
| 23 | 102 | 33 | 302 | 43 | 672 | 53 | 1268 | 63 | 2149 |
| 23,5 | 109 | 33,5 | 316 | 43,5 | 696 | 53,5 | 1305 | 63,5 | 2202 |
| 24 | 116 | 34 | 330 | 44 | 720 | 54 | 1342 | 64 | 2256 |
| 24,5 | 123 | 34,5 | 345 | 44,5 | 746 | 54,5 | 1380 | 64,5 | 2310 |
| 25 | 131 | 35 | 361 | 45 | 771 | 55 | 1419 | 65 | 2365 |
| 25,5 | 139 | 35,5 | 376 | 45,5 | 798 | 55,5 | 1459 | 65,5 | 2422 |
| 26 | 147 | 36 | 393 | 46 | 824 | 56 | 1499 | 66 | 2479 |
| 26,5 | 156 | 36,5 | 409 | 46,5 | 852 | 56,5 | 1541 | 66,5 | 2537 |
| 27 | 165 | 37 | 427 | 47 | 880 | 57 | 1583 | 67 | 2596 |
| 27,5 | 174 | 37,5 | 444 | 47,5 | 909 | 57,5 | 1625 | 67,5 | 2656 |
| 28 | 184 | 38 | 462 | 48 | 938 | 58 | 1689 | 68 | 2717 |
| 28,5 | 194 | 38,5 | 481 | 48,5 | 968 | 58,5 | 1713 | 68,5 | 2779 |
| 29 | 204 | 39 | 500 | 49 | 999 | 59 | 1758 | 69 | 2842 |
| 29,5 | 215 | 39,5 | 520 | 49,5 | 1030 | 59,5 | 1804 | 69,5 | 2906 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-17:2016 về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-12:2016 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-13:2016 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-14:2016 (ISO 10545-14:2015) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-15:2016 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-17:2016 về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-18:2016 (EN 101:1991) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs