Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7046:2009 về thịt tươi - Yêu cầu kỹ thuật được ban hành năm 2009 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các loại thịt tươi dùng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu để chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thịt tươi của gia súc (như trâu, bò, heo, dê, cừu...) và gia cầm (như gà, vịt, ngan, ngỗng...) được giết mổ hợp vệ sinh. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh, vận chuyển và chế biến thịt tươi tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử, lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật, cụ thể bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng nitơ bay hơi, độ pH, và các phản ứng hóa học đặc trưng để đánh giá độ tươi của thịt.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phát hiện và định lượng vi sinh vật như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, và Clostridium perfringens.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi về thịt tươi (fresh meat):
- Là thịt của gia súc, gia cầm sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, nửa con, phần tư con hoặc được pha lọc thành các phần nhỏ hơn.
- Thịt chưa qua chế biến sâu, được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ lạnh từ 0 độ C đến 4 độ C để duy trì trạng thái tươi ngon tự nhiên và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thịt tươi (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà thịt tươi phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
1. Chỉ tiêu cảm quan
Thịt tươi đạt chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về cảm quan đối với từng bộ phận:
- Trạng thái bên ngoài: Màng ngoài thịt phải khô, không bị ướt dính; vết cắt sắc nét, có độ đàn hồi cao (khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm sau khi buông tay).
- Màu sắc: Màu sắc đặc trưng của từng loại thịt (ví dụ: thịt heo có màu hồng tươi đến đỏ hồng; thịt bò có màu đỏ đặc trưng). Mỡ có màu sắc và độ đông đặc tự nhiên.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt tươi, tuyệt đối không có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mùi hôi của hóa chất, thuốc thú y.
- Trạng thái tủy và nước canh thịt: Tủy phải bám chặt vào thành ống tủy (nếu có xương), màu trong, đàn hồi. Nước canh thịt sau khi luộc phải trong, thơm, có váng mỡ lớn.
2. Chỉ tiêu lý - hóa
Độ tươi và chất lượng hóa học của thịt được kiểm soát qua các thông số:
- Độ pH: Trị số pH của thịt tươi phải nằm trong giới hạn cho phép (thông thường từ 5,5 đến 6,2 tùy loại thịt) để đảm bảo thịt không bị biến chất hoặc bị nhiễm khuẩn sâu.
- Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S): Phải cho kết quả âm tính (không có sự xuất hiện của khí H2S - dấu hiệu của sự phân hủy protein).
- Hàm lượng amoniac: Giới hạn nghiêm ngặt lượng amoniac tự do phát sinh trong quá trình bảo quản thịt.
3. Giới hạn kim loại nặng
Hàm lượng các kim loại nặng độc hại trong thịt tươi không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là:
- Chì (Pb).
- Cadimi (Cd).
4. Dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng các chất kháng sinh, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc thú y và các hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong thịt tươi phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép do Bộ Y tế quy định, đảm bảo không gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.
5. Chỉ tiêu vi sinh vật và ký sinh trùng
Để đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ, thịt tươi phải đáp ứng các yêu cầu:
- Vi sinh vật: Giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens và tuyệt đối không được có sự hiện diện của Salmonella trong khối lượng mẫu thử quy định.
- Ký sinh trùng: Tuyệt đối không được chứa các loại ký sinh trùng gây bệnh truyền lây sang người như gạo trùng (Cysticercus cellulosae ở heo, Cysticercus bovis ở bò) và giun xoắn (Trichinella spiralis).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7046:2009 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ về thịt tươi nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7046 : 2009
THỊT TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Fresh meat - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 7046 : 2009 thay thế TCVN 7046 : 2002;
TCVN 7046 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F8 thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
THỊT TƯƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Fresh meat - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt tươi được dùng để làm thực phẩm.
2.Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3699 : 1990, Thuỷ sản - Phương pháp thủ định tính hydro sulfua và amoniac.
TCVN 3706 : 1990, Thuỷ sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.
TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579:2002, Amd. 1 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
Sửa đổi 1 : 2008 TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella spp trên đĩa thạch - Sủa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella spp trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
TCVN 4830-1 : 2005 (ISO 6888-1 : 1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulasa (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: kỹ thuật áp dụng môi trường thạch Baird-parker.
TCVN 4830-2 : 2005 (ISO 6888-2 : 1999, Amd 2:2003), Vi sinh vật trong thục phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp đinh lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulasa (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ.
TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999), Thịt và các sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn.
TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đă thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5733 : 1993, Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng.
TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006), Vi sinh vật trong thực phầm và thức ăn chăn nuôi - phương pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7924-1 : 2008 (ISO 16649-1 : 2001), Vi sinh vật trong thục phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Eschenchia coli dương tính ,6-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl , b-D-glucuronid.
TCVN 7924-2 : 2008 (ISO 16649-2 : 2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Eschenchia coli dương tính b - glucuronidaza. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indoly b-d-glucuronid.
TCVN 7928 : 2008, Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phẳng pháp gel pectin.
TCVN 7993 : 2009 (EN 13806:2002), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thuỷ ngân bằng đo phố hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực.
TCVN 8126 : 2009, Thực phẩm - Xác định hàm lựơng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.
AOAC 956. 10, Diethylstilbestrol in feeds - Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc - Phương pháp quang phổ).
3 Thuật ngữ, Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
Thit tươi (fresh meat)
Thịt của gia súc, gia cầm, chim và thú nuôi sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, mảnh, miếng hoặc xay và được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 0 oC đến 4 oC.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Nguyên liệu
Thịt tươi được lấy từ gia súc, gia cầm, chim và thú nuôi sống, khoẻ mạnh, được cơ quan kiểm tra thú y có thẩm quyền cho phép sử dụng làm thực phẩm.
4.2 Chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Trạng thái | 1 – Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ; |
|
| - Mặt cắt mim; |
|
| - Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra; |
|
| - Tuỷ bám chặt vào thành ống tuỷ (nếu có) |
| Màu sắc | Đặc trưng của sản phẩm |
| Mùi | Đặc trưng của sản phẩm không có mùi lạ |
|
| Sau khi luộc chín |
| Mùi | Thơm, đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ |
| Vị | Ngọt, đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ |
| Nước luộc thịt | Thơm, trong, váng mỡ to, khi phản ứng với đồng sulffat (CuSO4) cho phép hơi đục |
4.3. Các chỉ tiêu lý – hoá, được quy định trong bảng 2
Bảng 2- Các chi tiêu lý – hoá
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Độ pH | 5,5 đến 6,2 |
| 2. Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S) | âm tính |
| 3. Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn | 35 |
4.4 Các chất nhiễm bẩn
4.4.1 Hàm lượng kim loại nặng, được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 – Hàm lượng kim loại nặng
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa (mg/kg) |
| 1. Cadimi (Cd) | 0,05* |
| 2. Chì (Pb) | 0,1 |
| * Đối với thịt ngựa là 0,2 | 0,05 |
4.4.2 Dư lượng thuốc thú y, theo quy định hiện hành
4.4.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, theo quy định hiện hành
4.4.4 Dư lượng hoocmon, được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 – Dư lượng hoocmon
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa (mg/kg) |
| 1. Dietylstylbestrol | 0,0 |
| 2. Testosterol | 0,015 |
| 3. Estadiol | 0,0005 |
| 4. Nhóm Beta-agonist (gồm : Salbutanol và Clenbutanol) | Không cho phép |
4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật, được quy định trong bảng 5.
Bảng 5 – Các chỉ tiêu vi sinh vật
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí. CFU trên gam sản phảm | 10 5* |
| 2. Coliform, CFU trên gam sản phẩm | 10 2 |
| 3. E.coli, CFU trên gam sản phẩm | 10 2 |
| 4. Staphytlococcus aureus, CFU trên gam sản phẩm | 10 2 |
| 5. Clostridium perfringens. CFU trên gam sản phẩm | 10 2 |
| 6. Salmonella, trong 25 g sản phẩm | Không cho phép |
| * Đối với thịt xay nhỏ là 10 6 |
|
4.6 Các chỉ tiêu ký sinh trùng, được quy định trong bảng 6
Bảng 6 – Các chỉ tiêu ký sinh trùng
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Gạo bò, gạo lợn (Cysticercus csuitsae; Cysticercus bovis...) |
Không cho phép |
| 2 Giun xoắn (Trichinella spiralis) |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định pH, theo TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999).
5.2 Thử định tính hydro sulfua (H2S) theo TCVN 3699 : 1990.
5.3 Xác định hàm lượng amoniac, theo TCVN 3706 : 1990.
5.4 Xác định hàm lượng cadimi, chì theo TCVN 8126 : 2009.
5.5 Xác định hàm lượng thuỷ ngân, theo TCVN 7993 : 2009 (EN 13806 : 2002).
5.6 Xác định hoocmon dietylstylbestrol, theo AOAC 956.10.
5.7 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 7928 : 2008.
5.8 Xác định coliform, theo TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006)
5.9 Xác định E. coli, theo TCVN 7924-1 : 2008 (ISO 16649-1 : 2001) hoặc TCVN 7924-2 : 2008 (ISO 16649-2 : 2001).
5.10 Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-1 : 2005 (ISO 6888-1 : 1999, Amd 1:2003) hoặc TCVN 4830-2 : 2005 (ISO 6888-2 : 1999, Amd 1: 2003) .
5.11 Xác định Clostridium perfringens, theo TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004).
5.12 Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2004) và Sửa đổi 1 : 2008
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Amd.1:2007).
5.13 Phát hiện ký sinh trùng, theo TCVN 5733 : 1993.
6 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
Thịt tươi được bao gói trong bao bì đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
6.2 Vận chuyển
Thịt tươi được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng thịt
6.3 Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch, thoáng mát.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01- 04:2009/BNNPTNT về kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5168:1990 (CAC/RCP 11 - 1976) về thịt tươi - hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01- 04:2009/BNNPTNT về kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5168:1990 (CAC/RCP 11 - 1976) về thịt tươi - hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi