Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac trong thủy sản. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá độ tươi và chất lượng của các sản phẩm thủy sản và sản phẩm chế biến từ thủy sản tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac áp dụng cho các loại thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh, thủy sản khô, nước mắm và các sản phẩm thủy sản chế biến khác.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đánh giá mức độ ươn hỏng của nguyên liệu thủy sản trong quá trình bảo quản và chế biến.

Điều 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

  • Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn lấy mẫu thủy sản hiện hành để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
  • Mẫu thử sau khi lấy về cần được tiến hành phân tích ngay. Trong trường hợp chưa phân tích kịp, mẫu phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ lạnh thích hợp để tránh sự phân hủy protein tạo thêm amoniac tự do, làm sai lệch kết quả đo.
  • Chuẩn bị mẫu: Tiến hành loại bỏ các phần không ăn được (như xương, vảy, vỏ đối với cá, tôm, nghêu, sò...), sau đó nghiền nhỏ và trộn đều để thu được mẫu đồng nhất trước khi cân phân tích.

Điều 3: Hóa chất và thuốc thử

Để thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị các loại hóa chất và thuốc thử có độ tinh khiết phân tích (TKPT) bao gồm:

  • Magiê oxit (MgO): Dạng bột mịn, không chứa cacbonat, dùng để tạo môi trường kiềm nhẹ giải phóng amoniac từ mẫu thử mà không làm phân hủy các hợp chất nitơ hữu cơ khác.
  • Dung dịch Axit boric (H3BO3): Nồng độ từ 2% đến 3%, dùng làm dung dịch hấp thụ khí amoniac giải phóng ra trong quá trình chưng cất.
  • Dung dịch Axit clohydric (HCl): Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ chính xác (thường là 0,1 N hoặc 0,02 N) dùng để chuẩn độ lượng amoniac đã được hấp thụ.
  • Chỉ thị màu hỗn hợp: Thường sử dụng hỗn hợp đỏ metyl (methyl red) và xanh metylen (methylene blue) pha trong cồn để nhận biết điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ một cách rõ ràng thông qua sự chuyển màu.
  • Nước cất: Phải là nước cất hoàn toàn không chứa amoniac để tránh làm sai lệch kết quả trắng và kết quả mẫu thử.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Các thiết bị và dụng cụ đo lường cần thiết để thực hiện phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac bao gồm:

  • Bộ dụng cụ chưng cất amoniac: Có thể sử dụng bộ chưng cất Kjeldahl hoặc hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước chuyên dụng, đảm bảo độ kín hoàn toàn để tránh thất thoát khí amoniac.
  • Bếp đun hoặc nguồn nhiệt: Có khả năng điều chỉnh nhiệt độ thích hợp để kiểm soát quá trình sôi và chưng cất.
  • Bình định mức và Pipet: Các loại dụng cụ thủy tinh đo thể tích có độ chính xác cao để đong hóa chất và dung dịch mẫu.
  • Buret: Loại có vạch chia độ nhỏ (thường là 0,05 ml hoặc 0,02 ml) dùng cho quá trình chuẩn độ chính xác thể tích axit tiêu tốn.
  • Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,0001 g (hoặc tối thiểu 0,001 g) để cân lượng mẫu thử chính xác theo yêu cầu quy trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3706 – 90

THỦY SẢN -  PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ AMONIAC

Aquatic products - Method for determination of nitrogen ammonia content

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3706-81, quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac đối với các nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản.

1. Lấy mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276-90

2. Nguyên tắc chung

Dùng kiềm nhẹ đẩy amoniac ra khỏi mẫu thử, chưng cất vào dung dịch axit sunfuric. Dựa vào lượng axit dư khi chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyt 0,1N để tính hàm lượng amoniac.

3. Dụng cụ và hóa chất

- Máy cất đạm;

- Bình định mức, dung tích 250, 1000 ml;

- Bình nón, dung tích 250ml;

- Cốc thủy tinh, dung tích 100ml;

- Buret 25ml;

- Pipet 10, 20, 50ml;

- Giấy lọc;

- Giấy đo pH;

- Axit sunfuric (H2SO4), dung dịch 0,1N;

- Natri hydroxyt (NaOH), dung dịch 0,1N;

- Magie oxyt (MgO), dung dịch 5% (có dạng đục như sữa)

- Chỉ thị hỗn hợp: 200 mg đỏ metyl và 100mg xanh metyl hòa tan trong 200ml etanol (C2H5OH) 96%;

- Phenolphtalein, dung dịch 1% trong etanol 60%.

4. Tiến hành thử

Cân chính xác 10 – 15g mẫu thử vào cốc thủy tinh dung tích 100ml. Dùng nước cất hòa tan mẫu và chuyển toàn bộ (cả nước tráng cốc) vào bình định mức dung tích 250ml. Thêm nước cất đến khoảng 200ml và lắc 1 phút, để yên 5 phút, lặp lại 3 lần. Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều sau đó lọc.

Lấy chính xác 200ml dung dịch axit sunfuric 0,1N vào bình nón dung tích 250ml và 5 giọt chỉ thị hỗn hợp. Đặt bình vào đầu dưới ống sinh hàn của máy cất đạm sao cho đầu ống sinh hàn ngập hẳn vào dung dịch.

Dùng pipet lấy chính xác 50ml dịch lọc mẫu thử cho vào bình cất của máy cất đạm. Thêm tiếp 20ml nước cất, 5 giọt phenolphlatein 1% và cho dung dịch magie oxyt 5% vào cho đến khi dung dịch trong bình xuất hiện màu hồng. Tráng bằng nước cất cho sạch dung dịch magie oxyt trên phễu rồi khóa máy lại (để tránh bị mất amoniac cần khóa máy ngay trên phễu còn một ít nước cất). Cuối cùng giữ trên phễu một lớp nước cất cao 1,5 - 2 cm để kiểm tra độ kín của máy (ghi toàn bộ lượng nước cất đã cho vào bình cất để biết lượng nước cất cần thiết khi chuẩn độ mẫu trắng).

Cho nước lạnh chảy qua ống sinh hàn rồi cất liên tục trong 30 phút kể từ khi dung dịch trong bình bắt đầu sôi. Hạ bình hứng để ống sinh hàn lên khỏi mặt nước. Sau đó hứng nước ngưng chảy ra ở đầu ống sinh hàn, thử bằng giấy pH, không có phản ứng kiềm là được.

Dùng natri hydroxyt 0,1N chuẩn độ lượng axit dư trong bình hứng cho tới khi dung dịch chuyển từ màu tím sang xanh lá mạ.

Tiến hành xác định mẫu trắng với các lượng hóa chất, nước cất với các bước thí nghiệm như trên, không có mẫu thử

5. Tính kết quả

Hàm lượng nitơ amoniac (X9) tính bằng phần trăm, theo công thức:

X9 =

Trong đó:

V1 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng ml;

V2 – Thể tích dung dịch natri hydroxyt 0,1N tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng ml;

m – Khối lượng mẫu thử, tính bằng g;

250 - Thể tích dịch pha loãng mẫu thử, tính bằng ml;

50 – Thể tích dịch lọc đã pha loãng lấy xác định, tính bằng ml;

100 – Hệ số tính ra phần trăm.

Chú thích:

Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần, lấy 50ml dịch pha loãng xác định.

Hàm lượng nitơ amoniac (X9) tính bằng phần trăm theo công thức:

X9 =

Trong đó:

20 – Độ pha loãng của nước mắm;

1000 – Hệ số tính ra g/l;

Các ký hiệu khác như đã ghi ở trên.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac

Số hiệu: TCVN3706:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký