Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F8 "Thịt và sản phẩm thịt" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các loại thịt tươi của gia súc dùng làm thực phẩm cho người hoặc làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến khác.

Phạm vi áp dụng và giải thích thuật ngữ

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thịt tươi của các loại gia súc phổ biến bao gồm thịt bò, thịt trâu, thịt lợn, thịt dê và thịt cừu.
  • Định nghĩa thịt tươi: Được hiểu là thịt của gia súc sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, nửa con, phần tư con hoặc được pha cắt nhỏ, chưa qua bất kỳ hình thức xử lý hay bảo quản nào khác ngoài việc làm lạnh để duy trì nhiệt độ tâm sản phẩm từ 0 độ C đến 4 độ C.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thịt tươi

TCVN 7046:2002 thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng thịt tươi lưu thông trên thị trường, bao gồm:

  • Chỉ tiêu cảm quan:
    • Trạng thái bên ngoài: Mặt ngoài của khối thịt phải khô, sạch, không dính tạp chất lạ. Vết cắt của thịt phải sắc nét, cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi cao (khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm và không bị dính ướt).
    • Màu sắc: Phải thể hiện màu sắc đặc trưng của từng loại thịt (ví dụ: thịt bò có màu đỏ đặc trưng, thịt lợn có màu hồng tươi đến đỏ nhạt).
    • Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt tươi, tuyệt đối không được có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mùi của hóa chất tẩy rửa.
    • Trạng thái mỡ và tủy: Mỡ phải có màu sắc, độ đông đặc và mùi vị tự nhiên. Tủy phải bám chặt vào thành ống tủy, có màu trong và đàn hồi tốt.
    • Nước canh thịt khi luộc: Nước canh phải trong, thơm đặc trưng, trên bề mặt có nổi các váng mỡ lớn.
  • Chỉ tiêu lý - hóa:
    • Độ pH của thịt: Nằm trong khoảng từ 5,6 đến 6,2 (được xác định sau khi giết mổ 24 giờ).
    • Hàm lượng amoniac (NH3): Giới hạn tối đa cho phép là 20 mg trên 100 g thịt.
    • Phản ứng định tính hydro sunfua (H2S): Phải cho kết quả âm tính (không có sự xuất hiện của khí H2S gây mùi hôi thối).
  • Giới hạn kim loại nặng:
    • Hàm lượng Chì (Pb): Không được vượt quá 0,5 mg/kg.
    • Hàm lượng Cadimi (Cd): Không được vượt quá 0,05 mg/kg.
    • Hàm lượng Thủy ngân (Hg): Không được vượt quá 0,03 mg/kg.
    • Hàm lượng Asen (As): Không được vượt quá 0,1 mg/kg.
  • Dư lượng thuốc thú y và hormone:
    • Dư lượng các loại thuốc kháng sinh (như Tetracycline, Penicillin, Streptomycin) và các chất kích thích tăng trưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế, không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép nhằm tránh gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
  • Chỉ tiêu vi sinh vật và ký sinh trùng:
    • Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Giới hạn tối đa cho phép là 1.000.000 khuẩn lạc trên một gam thịt (10^6 CFU/g).
    • E. coli: Giới hạn tối đa là 100 khuẩn lạc trên một gam thịt (10^2 CFU/g).
    • Salmonella: Tuyệt đối không được phép phát hiện trong 25 gam thịt.
    • Ký sinh trùng: Thịt tươi không được chứa các loại ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm cho người như sán dây (Cysticercus cellulosae) hay giun xoắn (Trichinella spiralis).

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Bên cạnh các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng thịt, TCVN 7046:2002 còn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về quy trình hậu cần để đảm bảo thịt giữ được độ tươi ngon khi đến tay người tiêu dùng:

  • Bao gói: Thịt tươi phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, sạch sẽ, không gây độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của thịt và bảo vệ thịt khỏi các tác nhân ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
  • Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm thịt tươi phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, bao gồm các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thịt tươi phải là phương tiện chuyên dụng, đảm bảo vệ sinh thú y, có hệ thống làm lạnh để duy trì nhiệt độ bảo quản ổn định trong suốt quá trình vận chuyển từ nơi giết mổ đến nơi tiêu thụ.
  • Bảo quản: Thịt tươi phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C nhằm ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại và kéo dài thời gian sử dụng an toàn của sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7046:2002

THỊT TƯƠI – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Fresh meat – Specification

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi ở trạng thái tươi dùng làm thực phẩm.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg: “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”.

TCVN 3699 : 1990 Thuỷ sản. Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac.

TCVN 4833 - 1 : 2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 1: Lấy mẫu .

TCVN 4833 - 2 : 2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật.

TCVN 4834 :1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt. Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y.

TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999) Thịt và các sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn.

TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.

TCVN 5151 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng hàm lượng chì.

TCVN 5152 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân.

TCVN 5153 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Salmonella.

TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli.

TCVN 5156 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus.

TCVN 5667 : 1992 Thịt và sản phẩm thịt. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.

TCVN 5733 : 1993 Thịt. Phương pháp phát hiện ký sinh trùng.

ISO 13493 : 1998 Meat and meat products – Detection of chloramphenicol content – Method using liquid chromatography (Thịt và sản phẩm thịt – Phát hiện hàm lượng cloramphenicol – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng).

AOAC 945.58 Cadmium in food - Dithizone method (cadimi trong thực phẩm – Phương pháp dithizon)

AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds - Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc – Phương pháp quang phổ)

AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues – Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, và tetraxyclin trong thức ăn gia súc – Phương pháp sắc ký lỏng).

AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods – Microbiological method (Clostridium botulinum và độc tố của chúng trong thực phẩm – Phương pháp vi sinh vật học).

3 Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây:

3.1 Thịt tươi (fresh meat): Thịt của gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, được cắt miếng hoặc xay nhỏ và được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 0 0C đến 4 0C.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nguyên liệu

Thịt tươi phải được lấy từ gia súc, gia cầm, chim và thú nuôi sống, khoẻ mạnh, được cơ quan kiểm tra thú y có thẩm quyền cho phép sử dụng làm thực phẩm.

4.2 Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Trạng thái

- Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ;

- Mặt cắt mịn;

- Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra;

- Tuỷ bám chặt vào thành ống tủy (nếu có).

2. Màu sắc

Màu đặc trưng của sản phẩm

3. Mùi

Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ

4. Nước luộc thịt

Thơm, trong, váng mỡ to

4.3 Các chỉ tiêu lý hoá

Các chỉ tiêu lý hoá của thịt tươi được quy định trong bảng 2.

Bảng 2 – Yêu cầu về các chỉ tiêu lý hoá của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Độ pH

5,5 - 6,2

2. Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S)

âm tính

3. Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn

35

4. Độ trong của nước luộc thịt khi phản ứng với đồng sunfat (CuSO4)

cho phép hơi đục

4.4 Dư lượng các kim loại nặng

Dư lượng các kim loại nặng của thịt tươi được quy định trong bảng 3.

Bảng 3 – Dư lượng các kim loại nặng trong thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa (mg/kg)

1. Chì (Pb)

0,5

2. Cadimi (Cd)

0,05

3. Thuỷ ngân (Hg)

0,03

4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật

Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi được quy định trong bảng 4.

Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm

106

2. E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

102

3. Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm

0

4. B. cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

102

5. Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

102

6. Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

10

7. Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

0

4.6 Các chỉ tiêu ký sinh trùng

Các chỉ tiêu ký sinh trùng của thịt tươi được quy định trong bảng 5.

Bảng 5 – Các chỉ tiêu ký sinh trùng của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Giới hạn cho phép

1. Gạo bò, gạo lợn (Cysticercus csuitsae; Cysticercus bovis...)

không cho phép

 

2. Giun xoắn (Trichinella spiralis)

 

4.7 Dư lượng thuốc thú y

Dư lượng thuốc thú y của thịt tươi được quy định trong bảng 6.

Bảng 6 – Dư lượng thuốc thú y của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa (mg/kg)

1. Họ tetraxyclin

0,1

2. Họ cloramphenicol

không phát hiện

4.7 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của thịt tươi được quy định trong bảng 7.

Bảng 7 – Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của thịt tươi

 

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa (mg/kg)

1. Cabaryl

0,0

2. DDT

0,1

3. 2, 4 D

0,0

4. Lindan

0,1

5. Triclorfon

0,0

6. Diclovos

0,0

7. Diazinon

0,7

8. Fenclophos

0,3

9. Clopyrifos

0,1

10. Cuomaphos

0,2

4.8 Độc tố nấm mốc

Hàm lượng aflatoxin B1 của thịt tươi không lớn hơn 0,005 mg/kg.

4.9 Dư lượng hoocmon

Dư lượng hoocmon của thịt tươi được quy định trong bảng 8.

Bảng 8 – Dư lượng hoocmon của thịt tươi

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa (mg/kg)

1. Dietylstylbestrol

0,0

2. Testosterol

0,015

3. Estadiol

0,0005

5 Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu theo TCVN 4833 - 1 : 2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) và TCVN 4833 - 2 : 2002 (ISO 3100 - 2 : 1988).

5.2 Thử định tính dihydro sulphua (H2S) theo TCVN 3699 : 1990.

5.3 Xác định hàm lượng amoniac (NH3) theo TCVN 4834:1989 (ST SEV 3016 : 1981).

5.4 Xác định pH theo TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999).

5.5 Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151 : 1990.

5.6 Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58.

5.7 Xác định hàm lượng thuỷ ngân theo TCVN 5152 : 1990.

5.8 Xác định Chlostridium perfringens theo TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985).

5.9 Xác định Clostridium botulinum theo AOAC 977.26.

5.10 Xác định Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987).

5.11 Xác định Salmonella theo TCVN 5153 : 1990.

5.12 Xác định E.coli theo TCVN 5155 : 1990.

5.13 Xác định S.aureus theo TCVN 5156 : 1990.

5.14 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5667 : 1992.

5.15 Phát hiện ký sinh trùng theo TCVN 5733 : 1993.

5.16 Xác định tetraxyclin theo AOAC 995.09

5.17 Xác định cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998.

5.18 Xác định hoocmon (dietylstylbestrol) theo AOAC 956.10.

6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

Theo " Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg.

Trên đơn vị sản phẩm phải có dấu hiệu kiểm dịch động vật.

6.2 Bao gói

Vật liệu bao gói thịt tươi phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng thịt.

6. 3 Vận chuyển

Thịt tươi được vận chuyển bằng các xe chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng thịt.

6.4 Bảo quản

Ngay sau khi kết thúc quá trình pha lọc, tại nơi sản xuất, thịt tươi thành phẩm phải được treo trên các giá có móc làm bằng thép không gỉ và phải bảo đảm các chế độ bảo quản thích hợp.

Tại các điểm bán lẻ, thịt phải được để trong các tủ chuyên dùng, có vách che xung quanh để tránh bụi bẩn và ngăn cản sự xâm nhập của các vi sinh vật.

Tài liệu tham khảo

 [1] Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế về "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm".

 [2] TCVN 5168 : 1990 (CAC/RCP 11-1976) Thịt tươi. Hướng dẫn chung về kỹ thuật chế biến và yêu cầu vệ sinh

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tươi - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7046:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 về thịt tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký