Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch chịu lửa cao alumin (gạch cao alumin). Đây là loại vật liệu chịu lửa kiềm tính hoặc trung tính có hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) cao, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các lò công nghiệp và thiết bị nhiệt hoạt động ở nhiệt độ cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại gạch chịu lửa cao alumin được sản xuất bằng phương pháp ép bán khô từ phối liệu có chứa hàm lượng nhôm oxit cao.
  • Sản phẩm gạch cao alumin theo tiêu chuẩn này được sử dụng để xây lót các phần lò công nghiệp chịu tác động nhiệt độ cao, mài mòn cơ học và ăn mòn hóa học như lò luyện kim, lò xi măng, lò thủy tinh, và các thiết bị nhiệt khác.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại.
  • TCVN 6530-1 đến TCVN 6530-11 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử các tính chất vật lý và cơ lý.
  • TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.

- Điều 3: Phân loại

Theo TCVN 7484:2005, gạch cao alumin được phân chia thành các mác khác nhau dựa trên hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) tối thiểu có trong sản phẩm. Việc phân loại này giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại vật liệu phù hợp với điều kiện nhiệt độ và môi trường làm việc của lò:

  • Mác gạch CA-75: Có hàm lượng Al2O3 không nhỏ hơn 75%, thích hợp cho các vị trí chịu nhiệt độ cực cao và xâm thực mạnh.
  • Mác gạch CA-65: Có hàm lượng Al2O3 không nhỏ hơn 65%, sử dụng phổ biến trong các vùng chịu nhiệt cao của lò quay xi măng và lò luyện kim.
  • Mác gạch CA-55: Có hàm lượng Al2O3 không nhỏ hơn 55%, đáp ứng các yêu cầu chịu nhiệt trung bình cao.
  • Mác gạch CA-45: Có hàm lượng Al2O3 không nhỏ hơn 45%, là mức tối thiểu để phân loại vào nhóm gạch cao alumin.

- Điều 4: Kiểu dáng và kích thước

Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về hình dáng hình học và sai lệch kích thước cho phép nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng lò:

  • Kiểu dáng: Gạch cao alumin được sản xuất theo các hình dáng tiêu chuẩn (gạch thẳng, gạch vát, gạch vòm) hoặc theo bản vẽ thiết kế thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
  • Sai lệch kích thước: Tiêu chuẩn quy định mức sai lệch cho phép đối với các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch. Mức sai lệch này phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh tạo ra các khe hở lớn khi xây mạch lò, gây rò rỉ nhiệt hoặc sập lò.
  • Độ cong vênh: Độ cong vênh của bề mặt làm việc của viên gạch cũng được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ phẳng và độ khít của khối xây chịu lửa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7484 : 2005

VẬT LIỆU CHỊU LỬA − GẠCH CAO ALUMIN

Refractory materials High alumina bricks

Lời nói đầu

TCVN 7484 : 2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

VẬT LIỆU CHỊU LỬA − GẠCH CAO ALUMIN

Refractory materials – High alumina bricks

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch chịu lửa cao alumin có hàm lượng nhôm oxit không nhỏ hơn 45 % theo TCVN 5441 : 2004 , sử dụng trong các thiết bị nhiệt.

2 Tài liệu viện dẫn

TCVN 4710 : 1998 Vật liệu chịu lửa − Gạch samốt. TCVN 5441 : 2004 Vật liệu chịu lửa – Phân loại.

TCVN 6530-1 : 1999 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử − Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường.

TCVN 6530-3 : 1999 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử − Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực.

TCVN 6530-4 : 1999 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử − Phần 4: Xác định độ chịu lửa.

TCVN 6530-5 : 1999 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử − Phần 5: Xác định độ co, độ nở phụ sau nung.

TCVN 6530-6 : 1999 Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử − Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng.

TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumô silicát – Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 7190-2 : 2002 Vật liệu chịu lửa − Phương pháp lấy mẫu − Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu các sản phẩm chịu lửa định hình.

TCXD 350 : 2005 Gạch chịu lửa cho lò quay xi măng − Kích thước cơ bản.

3. Phân loại

Theo hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), gạch cao alumin được phân cấp theo Bảng 1.

Bảng 1 Phân cấp gạch cao alumin

Cấp

Ký hiệu

Hàm lượng nhôm oxít (Al2O3), %

Gạch cao alumin cấp III

HA III

Từ 45 đến nhỏ hơn 65

Gạch cao alumin cấp II

HA II

Từ 65 đến nhỏ hơn 75

Gạch cao alumin cấp I

HA I

Từ 75 đến 90

Gạch corun

corun

Lớn hơn 90

4 Kiểu và kích thước cơ bản

Kiểu và kích thước cơ bản: theo TCVN 4710 : 1998 và TCXD 350 : 2005.

CHÚ THÍCH: Các kích thước khác theo thoả thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng.

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Các chỉ tiêu cơ lý

Các chỉ tiêu cơ lý của gạch cao alumin tương ứng với cấp gạch (3.1) được quy định ở Bảng 2.

Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ lý của gạch cao alumin

Tên chỉ tiêu

Loại gạch

Corun

HA I

HA II

HA III

1. Độ chịu lửa, oC, không nhỏ hơn

2. Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng 0,2 N/mm2, 0C, không nhỏ hơn

3. Độ co phụ theo chiều dài, %, không lớn hơn, ở nhiệt độ, 0C :

1450

1500

1550

1600

4. Độ bền nén ở nhiệt độ thường, N/mm2, không nhỏ hơn

5. Độ xốp biểu kiến, %, không lớn hơn

1800

1600

 

 

0,4

 

40

20

1790

1550

 

 

0,4

 

40

20

1770

1500

 

 

0,3

 

35

20

1750

1450

 

 

0,3

 

30

20

5.2 Sai lệch cho phép về kích thước và khuyết tật

Mức sai lệch cho phép về kích thước và khuyết tật của gạch chịu lửa cao alumin được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 – Sai lệnh kích thước và khuyết tật cho phép

Loại khuyết tật

Mức cho phép

1. Sai kích thước so với kích thước danh nghĩa

- Đến 100 mm, mm, không lớn hơn

- Lớn hơn 100 mm đến 400 mm, %, không lớn hơn

- Lớn hơn 400 mm, mm, không lớn hơn

2. Độ cong vênh, mm, không lớn hơn, khi:

- Kích thước đến 250 mm

- Kích thước lớn hơn 250 mm

3. Độ sâu của vết sứt góc và cạnh, mm, không lớn hơn

- Trên bề mặt làm việc

- Trên bề mặt không làm việc

4. Những vết chảy riêng rẽ có đường kính, mm, không lớn hơn

5. Vết rạn nứt


Chiều dài vết rạn nứt, mm, không lớn hơn khi:

- Chiều rộng vết nứt nhỏ hơn 0,25 mm

- Chiều rộng vết nứt từ 0,25 mm đến 0,5 mm

- Chiều rộng vết nứt lớn hơn 0,5 mm

 

±1,0

1,0

± 6,0

 

1,0

1,5

 

3,0

4,0

3,0

Không được tạo thành lưới và không được cắt cạnh

 

Không quy định

20

Không cho phép

6 Lấy mẫu

Theo TCVN 7190-2 : 2002 .

7 Phương pháp thử

7.1 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)

Theo TCVN 6533 : 1999 .

7.2 Xác định độ chịu lửa

Theo TCVN 6530-4 : 1999 .

7.3 Xác định độ co phụ theo chiều dài

Theo TCVN 6530-5 : 1999 .

7.4 Xác định nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng

Theo TCVN 6530-6 : 1999 .

7.5 Xác định độ bền nén

Theo TCVN 6530-1 : 1999 .

7.6 Xác định độ xốp biểu kiến

Theo TCVN 6530-3 : 1999 .

7.7 Xác định kích thước và các khuyết tật

7.7.1 Dụng cụ đo

7.7.1.1 Thước kim loại, có vạch chia đến 1 mm.

7.7.1.2 Nêm, cữ, dưỡng, chuyên dụng, có chiều dày định sẵn thích hợp.

7.7.1.3 Kính phóng đại, 100 lần.

7.7.2 Đo kích thước

Kích thước viên gạch chịu lửa cao alumin được đo bằng thước kim loại (7.7.1.1).

– Đối với viên gạch chịu lửa hình hộp chữ nhật:

Đo các chiều dài (a), rộng (b) và dày (c) theo đường trục giữa các mặt viên gạch, chính xác đến 0,5 mm. Kết quả là giá trị trung bình của các số đo của hai mặt đối diện, (xem Hình 1a).

– Đối với viên gạch chịu lửa vát dọc, vát ngang:

Mặt hình chữ nhật đo như đối với viên hình hộp chữ nhật. Mặt hình thang phải đo thêm chiều cao, (xem Hình 1b).

a) Mô tả kích thước gạch hình chữ nhật

b) Mô tả kích thước gạch vát

Hình 1 - Đo kích thước gạch hình chữ nhật và gạch vát

7.7.3 Đo độ cong vênh của mặt và cạnh viên gạch

Dùng thước kim loại, nêm, cữ (7.1.1.2) hoặc dụng cụ thích hợp, đo khe hở lớn nhất giữa mặt đáy hay mặt bên của viên gạch, chính xác đến 0,5 mm.

7.7.4 Đo chiều sâu sứt góc và cạnh của viên gạch

Dùng thước kim loại (7.7.1.1) hoặc dụng cụ thích hợp, đo chiều sâu lớn nhất của vết sứt, chính xác tới 0,5 mm.

7.7.5 Đo đường kính của vết chảy

Dùng thước kim loại (7.7.1.1), đo chiều rộng vết chảy lớn nhất, chính xác tới 0,5 mm.

7.7.6 Đo vết rạn và nứt

Dùng kính phóng đại (7.7.1.3) đo chiều rộng lớn nhất của các vết rạn, nứt, chính xác tới 0,1 mm.

8 Bao gói, ghi nhbn, vận chuyển và bảo quản

8.1 Bao gói

Sản phẩm gạch chịu lửa cao alumin được đóng thành kiện, trên pallet gỗ hoặc nhựa, có bao phủ hoặc đai xiết theo thoả thuận. Trên mặt kiện sản phẩm có nhãn ghi rõ :

– tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

– ký hiệu hoặc tên loại gạch, dạng gạch và cấp chất lượng;

– số hiệu lô và khối lượng kiện;

– ngày, tháng, năm sản xuất.

8.2 Ghi nhbn

8.2.1 Gạch cao alumin phải có nhãn hiệu của nhà sản xuất. Nhãn hiệu viết tắt và/hoặc ký hiệu được in chìm hoặc đóng dấu bằng chất màu ở mặt không làm việc của viên gạch, sao cho dễ nhận biết và bền với tác động môi trường.

8.2.2 Giấy chứng nhận chất lượng lô gạch cần có đủ các nội dung sau:

– tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

– ký hiệu hoặc tên loại gạch, dạng gạch và cấp chất lượng;

– các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu (hàm lượng Al2O3, nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng, độ bền nén,…);

– khối lượng và số hiệu lô;

– ngày, tháng, năm sản xuất.

8.3 Vận chuyển

Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển gạch cao alumin, nhưng phải đảm bảo tránh mưa và tránh va đập.

8.4 Bảo quản

Gạch cao alumin được bảo quản trong kho có mái che.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệu chịu lửa - Gạch cao alumin

Số hiệu: TCVN7484:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 09/02/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7484:2005 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký