Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phân loại đối với sản phẩm gạch chịu lửa samốt. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gạch chịu lửa samốt dùng để xây lót các lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt khác hoạt động ở nhiệt độ cao. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại gạch chịu lửa samốt được sản xuất từ đất sét chịu lửa và samốt.
- Sử dụng làm cơ sở để nghiệm thu, đánh giá chất lượng sản phẩm gạch samốt trong sản xuất, lưu thông và sử dụng.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử vật liệu chịu lửa, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ chịu lửa của vật liệu chịu lửa.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định khối lượng thể tích, độ hút nước, độ xốp biểu kiến và độ xốp thực tế.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định giới hạn bền nén ở nhiệt độ phòng.
- Các tiêu chuẩn phân tích hóa học để xác định hàm lượng các oxit như Al2O3 và Fe2O3 trong vật liệu chịu lửa kiềm tính và samốt.
Điều 3: Phân loại và ký hiệu
Gạch chịu lửa samốt theo TCVN 4710:1998 được phân loại dựa trên các chỉ tiêu chất lượng hóa - lý và mục đích sử dụng. Cụ thể:
- Phân loại theo mác sản phẩm: Gạch samốt được chia thành các mác khác nhau tùy thuộc vào hàm lượng Al2O3 và độ chịu lửa, thường ký hiệu bằng các chữ cái như Sa-A, Sa-B, Sa-C. Trong đó, mác Sa-A có yêu cầu kỹ thuật cao nhất về độ chịu lửa và hàm lượng nhôm oxit.
- Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của gạch bao gồm tên viết tắt của loại gạch (Sa), theo sau là chữ cái chỉ mác sản phẩm và các thông số kích thước hình học cụ thể đi kèm để phân biệt các kiểu dáng gạch tiêu chuẩn hoặc gạch dị hình.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với từng mác gạch samốt. Các chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm:
- Hàm lượng Al2O3 (Nhôm oxit): Quy định hàm lượng tối thiểu đối với từng mác gạch nhằm đảm bảo khả năng chịu nhiệt và độ bền hóa học. Mác gạch càng cao thì hàm lượng Al2O3 yêu cầu càng lớn.
- Độ chịu lửa: Xác định nhiệt độ biến dạng tối thiểu của gạch dưới tác động của nhiệt độ cao mà không có tải trọng. Chỉ tiêu này được đo bằng đơn vị độ C hoặc số hiệu côn đo nhiệt tương đương.
- Độ xốp biểu kiến: Quy định giới hạn tối đa của độ xốp biểu kiến nhằm đảm bảo độ chặt khít của cấu trúc gạch, hạn chế sự xâm nhập của xỉ lò và các tác nhân ăn mòn hóa học.
- Giới hạn bền nén: Quy định mức lực nén tối thiểu (tính bằng MPa) mà viên gạch phải chịu được ở nhiệt độ thường trước khi bị phá hủy, đảm bảo khả năng chịu tải trọng của khối xây lò.
- Độ biến dạng dưới tải trọng: Quy định nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng tĩnh ở nhiệt độ cao, phản ánh khả năng làm việc thực tế của gạch trong điều kiện vận hành của lò.
- Độ co phụ sau nung: Giới hạn tỷ lệ thay đổi kích thước chiều dài của gạch sau khi nung lại ở nhiệt độ quy định, đảm bảo tính ổn định thể tích của khối xây trong quá trình vận hành thiết bị nhiệt.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH SAMỐT
Refractory materials - Fireclay bricks
Lời nói đầu
TCVN 4710 : 1998 thay thế cho TCVN 4710 - 89.
TCVN 4710 : 1998 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 33 hoàn chỉnh trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - GẠCH SAMỐT
Refractory materials - Fireclay bricks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch chịu lửa samốt nung có hàm lượng nhôm oxit từ 28% đến 45%, được sử dụng cho các thiết bị nhiệt của các ngành công nghiệp.
TCVN 4348 - 86 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (AI2O3).
TCVN 179 - 86* Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu lửa.
TCVN 201 - 86* Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ co phụ.
TCVN 202 - 86* Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng.
TCVN 176 - 86* Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ xốp biểu kiến, khối lượng thể tích.
TCVN 178 - 86* Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định giới hạn bền nén.
3.1. Kiểu và kích thước cơ bản của gạch chịu lửa samốt chuẩn được quy định ở hình 1, 2, 3 và bảng 1.
|
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 |
Bảng 1 - Kiểu và kích thước cơ bản của gạch chuẩn
| Ký hiệu | Kiểu gạch | Kích thước, mm | |||
| a | b | c | c1 | ||
|
| Gạch hình chữ nhật (hình 1) |
|
|
|
|
| H1 |
| 230 | 114 (113) | 20 | - |
| H2 |
| 230 | 114 (113) | 30 | - |
| H3 |
| 230 | 114 (113) | 40 | - |
| H4 |
| 230 | 114 (113) | 65 | - |
|
| Gạch vát dọc (hình 2) |
|
|
|
|
| H5 |
| 230 | 114 (113) | 65 | 45 |
| H6 |
| 230 | 114 (113) | 65 | 55 |
| H7 |
| 230 | 114 (113) | 75 | 55 |
| H8 |
| 230 | 114 (113) | 75 | 65 |
|
| Gạch vát ngang (hình 3) |
|
|
|
|
| H9 |
| 114 (113) | 230 | 65 | 45 |
| H10 |
| 114 (113) | 230 | 65 | 50 |
| H11 |
| 114 (113) | 230 | 65 | 55 |
| H12 |
| 114 (113) | 230 | 75 | 35 |
| H13 |
| 114 (113) | 230 | 75 | 65 |
Chú thích - Kích thước trong ngoặc là kích thước không ưu tiên.
3.2. Gạch chịu lửa samốt có hình dạng và kích thước khác quy định của bảng 1 được coi là gạch dị hình.
4.1. Theo mức chất lượng ở bảng 2, gạch chịu lửa samốt được phân làm 3 loại:
- gạch samốt A: ký hiệu SA;
- gạch samốt B: ký hiệu SB;
- gạch samốt C: ký hiệu SC.
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của gạch chịu lửa samốt được quy định ở bảng 2.
Bảng 2 - Những chỉ tiêu kỹ thuật
| Tên chỉ tiêu | Loại gạch chịu lửa samốt | ||
| SA | SB | SC | |
| 1. Hàm lượng Al2O3 tính bằng %, không nhỏ hơn | 35 | 30 | 28 |
| 2. Độ chịu lửa tính bằng °C, không nhỏ hơn | 1 730 | 1 650 | 1 580 |
| 3. Độ co phụ trong hai giờ, |
|
|
|
| tính bằng %, không lớn hơn | 0,6 | 0,6 | 0,6 |
| ở nhiệt độ nung, °C | 1 400 | 1 300 | 1 200 |
| 4. Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng 0,2 MPa, tính bằng °C, không nhỏ hơn | 1 400 | 1 300 | 1 200 |
| 5. Giới hạn bền nén, tính bằng MPa, không nhỏ hơn | 25 | 20 | 15 |
| 6. Độ xốp biểu kiến, tính bằng %, không lớn hơn | 22 | 23 | 24 |
| 7. Khối lượng thể tích tính bằng g/cm3, không nhỏ hơn | 2,0 | 1,95 | 1,90 |
4.2. Sai lệch cho phép về kích thước và khuyết tật bên ngoài của gạch chịu lửa samốt theo yêu cầu trong bảng 3.
Bảng 3 - Sai lệch về kích thước và khuyết tật
| Sai số về kích thước và khuyết tật | Loại gạch chịu lửa samốt | ||
| SA | SB | SC | |
| 1. Kích thước |
|
| |
| + Gạch chuẩn: |
|
| |
| - kích tnước 230 mm, tính bằng mm, không lớn hơn | ± 3,0 | ± 4,0 | |
| - kích thước 114 mm, tính bằng mm, không lớn hơn | ± 2,0 | ± 3,0 | |
| - kích thước C1 và C, tính bằng mm, không lớn hơn | ± 1,0 | ± 2,0 | |
| + Gạch dị hình: |
|
| |
| - kích thước nhỏ hơn 100 mm, tính bằng mm, không lớn hơn | ± 1,5 | ± 2,0 | |
| - kích thước từ 100 mm đến 400 mm, tính bằng %, không lớn hơn | 1,5 | 2,0 | |
| 2. Khuyết tật |
|
| |
| Độ cong vênh tính bằng mm, không lớn hơn |
|
| |
| - kích thước nhỏ hơn 250 mm | 2,0 | 2,0 | |
| - kích thước từ 250 mm đến 400 mm | 2,0 | 3,0 | |
| Độ sứt góc và cạnh sâu tính bằng mm, không lớn hơn |
|
| |
| - trên bề mặt làm việc | 3,0 | 4,0 | |
| - trên bề mặt không làm việc | 4,0 | 5,0 | |
| Những vết chảy riêng rẽ có đường kính tính theo mm, không lớn hơn | 3,0 | 5,0 | |
| Những vết rạn nứt chiều dài tính theo mm, không lớn hơn khi: |
|
| |
| - chiều rộng vết nứt từ 0,25 mm đến 0,5 mm | 20 | 30 | |
| - chiều rộng vết nứt từ lớn hơn 0,5 mm đến 1,0 mm | không cho phép | 10 | |
5.1. Lấy mẫu thử
5.1.1. Việc lấy mẫu thử gạch chịu lửa samốt được tiến hành theo lô. Lô gạch chịu lửa samôt là những sản phẩm cùng một loại, cùng một đợt sản xuất và cùng một phương pháp sản xuất.
Khi không có quy định đặc biệt thì tùy theo hình dạng của gạch chịu lửa khối lượng một lô quy định theo bảng 4.
Bảng 4 - Khối lượng lô sản phẩm
| Loại gạch chịu lửa | Khối lượng của một lô (t), không lớn hơn |
| Gạch chuẩn | 150 |
| Gạch dị hình | 100 |
5.1.2. Tuỳ theo khối lượng lô, đối với gạch tiêu chuẩn số lượng viên mẫu ban đầu lấy ra tiến hành theo bảng 5, đối với gạch dị hình việc lấy mẫu được thoả thuận giữa người sản xuất và người sử dụng.
Bảng 5 - Số lượng viên mẫu lấy theo lô
| Khối lượng lô lấy mẫu (T) | Số lượng mẫu, viên |
| Nhỏ hơn 50 | 10 |
| Từ 50 đến 100 | 15 |
| Từ lớn hơn 100 đến 150 | 20 |
5.1.3. Trong biên bản lấy mẫu cần ghi số lô, khối lượng của lô và nhãn hiệu sản phẩm.
5.1.4. Số lượng viên mẫu dùng để thử nghiệm theo bảng 6.
Bảng 6 - Số lượng viên mẫu thử nghiệm
| Các chỉ tiêu | Số viên mẫu thử nghiệm theo lô, viên | ||
| < 50 (T) | 50 - 100 (T) | >100- 150 (T) | |
| 1. Kích thước và khuyết tật | 10 | 15 | 20 |
| 2. Giới hạn bền nén | 5 | 5 | 5 |
| 3. Độ co phụ |
| ||
| 4. Độ xốp biểu kiến | Chung cho cả 3 loại lô | ||
| 5. Khối lượng thể tích | 3 | ||
| 6. Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng |
| ||
| 7. Thành phần hóa học 8. Độ chịu lửa | Lấy mẫu trung bình từ các mẫu dùng thử nghiệm giới hạn bền nén | ||
5.2. Xác định hàm lượng nhôm oxyt (AI2O3) theo TCVN 4348 - 86.
5.3. Xác định độ chịu lửa theo TCVN 179 - 96.
5.4. Xác định độ co phụ theo TCVN 201 - 86.
5.5. Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng theo TCVN 202 - 86.
5.6. Xác định độ xốp biểu kiến, khối lượng thể tích theo TCVN 176 - 86.
5.7. Xác định giới hạn bền nén theo TCVN 178 - 86.
5.8. Kích thước viên gạch chịu lửa samốt được đo bằng thước kim loại, chính xác tới 1 mm.
Đối với viên gạch chịu lửa hình hộp chữ nhật thì đo các chiều dài, rộng và dày theo các đường trục nối giữa các cạnh đối diện. Đo theo hai phía, mặt phải và mặt ngược lại. Kết quả là số đo trung bình cộng của hai mặt.
Đối với viên gạch chịu lửa vát dọc, vát ngang thì mặt chữ nhật đo như đối với viên hình hộp chữ nhật, còn mặt hình thang phải đo thêm cạnh đáy lớn và đáy bé của hình thang.
Đối với viên gạch chịu lửa dị hình thì phải đo kích thước của các cạnh viên gạch.
5.9. Đo độ cong vênh của mặt và cạnh viên gạch bằng thước kim loại, chính xác tới 1 mm. Đo theo khe hở lớn nhất giữa mặt đáy hay mặt bên của viên gạch với cạnh của thước kim loại.
5.10. Đo độ sứt góc và sứt cạnh của viên gạch, xác định chính xác tới 1 mm theo chiều sâu lớn nhất của vết sứt.
5.11. Đường kính của vết chảy được đo ở chỗ có chiều rộng vết chảy lớn nhất bằng thước kim loại, chính xác tới 1 mm.
5.12. Đo vết rạn và nứt của viên gạch dùng kính lúp và thước kim loại có độ chia chính xác tới 0,1 mm.
5.13. Bất kỳ một chỉ tiêu nào không thỏa mãn bảng 2 phải kiểm nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy đúng ở lô đó. Kết quả kiểm nghiệm lại là kết quả cuối cùng được nghiệm thu.
5.14. Cần phải lưu mẫu kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm, trong thời gian 45 ngày kể từ ngày thực hiện kiểm nghiệm.
6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Gạch chịu lửa samốt sản xuất ra phải có nhãn hiệu đăng ký. Nhãn hiệu ghi ở mặt không làm việc của gạch chịu lửa và sâu vào trong sản phẩm tới 2 mm, hoặc dùng chất màu đóng dấu vào nơi đã quy định, những chất màu này phải khác với màu của viên gạch chịu lửa và không được mất đi do ẩm, ma sát và tác động của nhiệt.
6.2. Khi xuất gạch chịu lửa, cơ sở sản xuất phải bảo đảm có giấy chứng nhận, trong đó ghi rõ:
- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- loại gạch (SA, SB hay SC) và dạng gạch;
- phiếu kiểm nghiệm chất lượng.
6.3. Gạch chịu lửa samốt được bảo quản trong kho theo từng lô và bảo đảm không bị ẩm ướt, bị lẫn các vật liệu khác.
6.4. Gạch chịu lửa samốt được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên chở, các phương tiện này phải có che đậy đảm bảo gạch chịu lửa không bị va đập làm sứt góc cạnh.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ co hay nở phụ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 380:2007 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa - vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 384:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa cao Alumin do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9032:2011 về Vật liệu chịu lửa - Gạch kềm tính Manhêdi spinel và Manhêdi crôm dùng cho lò quay
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7710:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch manhêdi cácbon
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 380:2007 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa - vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 384:2007 về vật liệu chịu lửa – vữa cao Alumin do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ co hay nở phụ
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9032:2011 về Vật liệu chịu lửa - Gạch kềm tính Manhêdi spinel và Manhêdi crôm dùng cho lò quay
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7710:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch manhêdi cácbon
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4710:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Gạch samốt


