Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/V 28 Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm quy định quy trình đánh giá chất lượng vắc xin phòng bệnh đậu gà tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm nghiệm đối với vắc xin nhược độc đông khô phòng bệnh đậu gà (fowlpox vaccine). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm nghiệm độc lập, các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vắc xin thú y trong việc đánh giá, công bố chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Nội dung cốt lõi của quy trình kiểm nghiệm vắc xin
Quy trình kiểm nghiệm vắc xin phòng bệnh đậu gà theo tiêu chuẩn TCVN 8685-21:2018 được thực hiện thông qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt từ cảm quan, độ vô trùng, tính an toàn cho đến hiệu lực bảo hộ sinh học:
- Thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu dùng trong kiểm nghiệm:
- Sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học cấp độ phù hợp.
- Động vật thí nghiệm phải là gà khỏe mạnh, từ 3 đến 4 tuần tuổi, có nguồn gốc từ đàn gà sạch bệnh (SPF) hoặc đàn gà không có kháng thể kháng virus đậu gà.
- Trứng gà có phôi (từ 9 đến 11 ngày tuổi) phải sạch mầm bệnh để phục vụ cho việc nuôi cấy, phân lập hoặc chuẩn độ virus.
- Kiểm tra tính chất cảm quan:
- Vắc xin dạng đông khô phải có màu sắc đồng nhất (thường là màu trắng ngà hoặc hồng nhạt), xốp, không bị co nứt, không có dị vật vật lý.
- Vắc xin phải tan nhanh và hoàn toàn trong dung môi chuyên dụng đi kèm, tạo thành một dung dịch huyền phù đồng nhất, không bị lắng cặn.
- Kiểm tra độ vô trùng (sạch):
- Mẫu vắc xin được cấy vào các môi trường dinh dưỡng tiêu chuẩn (như canh thang thioglycolate, thạch máu, Sabouraud) để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn và nấm mốc.
- Yêu cầu bắt buộc: Vắc xin không được chứa bất kỳ vi khuẩn, nấm mốc hoặc các tác nhân virus ngoại lai gây nhiễm nào khác.
- Kiểm tra tính an toàn:
- Tiến hành tiêm vắc xin cho nhóm gà thí nghiệm với liều lượng cao (thường gấp 10 lần liều khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất).
- Theo dõi gà thí nghiệm liên tục trong vòng 14 ngày. Vắc xin đạt tiêu chuẩn an toàn nếu tất cả gà thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh đậu gà và không bị phản ứng phụ nghiêm trọng tại vị trí tiêm.
- Kiểm tra hiệu lực (độ bảo hộ):
- Phương pháp xác định hiệu giá virus (EID50 hoặc TCID50): Tiến hành chuẩn độ virus trên trứng gà có phôi hoặc trên môi trường tế bào thích hợp để xác định hàm lượng virus sống tối thiểu trong mỗi liều vắc xin phải đạt ngưỡng quy định của nhà sản xuất.
- Phương pháp công cường độc: Gà thí nghiệm sau khi được tiêm vắc xin (liều chuẩn) từ 14 đến 21 ngày sẽ bị thử thách bằng cách tiêm virus đậu gà cường độc vào màng cánh. Theo dõi gà trong 14 ngày tiếp theo. Vắc xin đạt yêu cầu về hiệu lực nếu có ít nhất 80% số gà trong nhóm tiêm vắc xin được bảo hộ (không có bệnh tích đậu gà tại vị trí chọc hoặc trên da), trong khi 100% gà ở nhóm đối chứng (không tiêm vắc xin) phải biểu hiện bệnh tích đậu gà rõ rệt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật tối cao để kiểm soát chất lượng vắc xin phòng bệnh đậu gà lưu hành tại Việt Nam, góp phần bảo vệ an toàn dịch bệnh cho đàn gia cầm quốc gia.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8685-21:2018
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 21: VẮC XIN PHÒNG BỆNH ĐẬU GÀ
Vaccine testing procedure - Part 21: Fowl pox vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-21:2018 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 : 2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3 : 2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6:2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8:2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23 : 2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 21: VẮC XIN PHÒNG BỆNH ĐẬU GÀ
Vaccine testing procedure - Part 21: Fowl pox vaccine, live
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình về kiểm nghiệm vắc xin sản xuất trên trứng gà có phôi phòng bệnh Đậu do vi rút Avipox gây ra ở gà.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết”
3 Ký hiệu và chữ viết tắt
| EID50 CAM | Embryo Infective Dose 50 % Chorioallantoic Membrance |
4 Nguyên tắc
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, độ vô trùng bằng phương pháp phân tích trong phòng thử nghiệm và các chỉ tiêu an toàn, hiệu lực được đánh giá trên động vật thí nghiệm.
5 Vật liệu và thuốc thử
5.1 Gà 1 - 2 tuần tuổi, gà khỏe, âm tính với kháng thể kháng vi rút Avipox
5.2 Nước muối sinh lý, đã được hấp tiệt trùng, nồng độ 0,9 %
5.3 Trứng gà sạch, có phôi từ 9 ngày tuổi đến 11 ngày tuổi
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm duy trì nhiệt độ 37 °C
6.2 Máy lắc (vortex mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm
6.3 Đèn soi trứng
6.4 Đĩa Petri vô trùng
6.5 Micropipet, dung tích từ 100 µl đến 1000 µl
6.6 Dao, kéo, panh kẹp vô trùng
6.7 Lọ thủy tinh dung tích 5 ml vô trùng
6.8 Bơm tiêm dung tích 1 ml, 3 ml, 5 ml
7 Cách tiến hành
7.1 Kiểm tra cảm quan
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra cảm quan khi lọ kín, không rạn nứt, chế phẩm xốp, màu đồng nhất, hòa tan hoàn toàn trong nước muối sinh lý sau 2 min có lắc nhẹ.
7.2 Kiểm tra vô trùng
7.2.1 Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684:2011
7.2.2 Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc. Theo TCVN 8684:2011
7.3 Kiểm tra tính an toàn
- Chủng vắc xin vào dưới da cánh cho 10 gà (5.1), mỗi con 10 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Theo dõi toàn bộ gà thí nghiệm trong 14 ngày.
Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra tính an toàn nếu tất cả gà sống khỏe, phát triển bình thường và không có biểu hiện triệu chứng của bệnh Đậu như các nốt mụn mọc ở niêm mạc mắt, miệng và đầu.
7.4 Kiểm tra hiệu lực
Sử dụng 1 trong 2 cách sau:
7.4.1 Miễn dịch
- Sử dụng 30 gà (5.1) chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: gồm 10 gà, mỗi con được chủng 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, theo đường chủng dưới da cánh;
Nhóm 2: sử dụng nước muối sinh lý (5.2) để chủng cánh cho 10 gà với liều lượng như gà nhóm 1.
- Kiểm tra mụn đậu tại vị trí chủng của gà nhóm 1 và gà nhóm 2 trong 3 ngày đến 5 ngày sau khi chủng. Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra hiệu lực khi ít nhất 90 % gà hiệu lực có mụn đậu tại vị trí chủng.
7.4.2 Chuẩn độ hiệu giá vi rút
Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra hiệu lực khi mỗi liều vắc xin có hiệu giá vi rút ≥ 102 EID50 (xem phụ lục A).
8 Kết luận
Vắc xin đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm khi đạt các chỉ tiêu kiểm tra cảm quan, kiểm tra vô trùng, kiểm tra tính an toàn và kiểm tra hiệu lực.
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp chuẩn độ vi rút
A.1 Vật liệu thử
- Vắc xin cần kiểm tra
- Trứng gà sạch (5.3)
- Nước muối sinh lý (5.2)
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Vắc xin được pha loãng với nước muối sinh lý (5.2) theo cơ số 10 thành các nồng độ từ nồng độ 10-1 đến nồng độ 10-6.
A.2.2 Tiêm huyễn dịch vắc xin đã pha loãng (A.2.2) vào màng CAM (Chorioallantoic Membrane) của trứng gà sạch (5.3), mỗi trứng tiêm 0,1 ml.
A.2.3 Ấp các trứng đã được tiêm (A.2.2) ở tủ ấm (6.1) trong 7 ngày, hàng ngày soi trứng và loại bỏ trứng chết phôi trước 24 h.
A.2.4 Sau 7 ngày theo dõi, trứng được mổ và kiểm tra bệnh tích nốt đậu trên màng CAM, tính liều gây nhiễm của vi rút trong vắc xin cho 50 % phôi trứng (EID50) theo công thức Spearman - Kaber:
Log EID50 = (Xo d/2) - d x (Σri/n)
Trong đó:
Xo là log của bậc pha loãng virus cao nhất;
d là log của bậc pha loãng;
ri là số trứng không nhiễm vi rút ở mỗi bậc pha loãng;
n là số trứng được gây nhiễm ở mỗi bậc pha loãng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Asean Standard requirements for Fowl pox Vaccine (live)
[2] OIE: Chapter 2.3.10 Fowlpox
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 1 Quyết định 2583/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà