Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8669-6:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về quy trình kiểm nghiệm vắc xin, cụ thể tại Phần 6 tập trung vào vắc xin Gumboro nhược độc. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc, phương pháp và tiêu chí đánh giá nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vắc xin Gumboro nhược độc trước khi lưu hành trên thị trường.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và quản lý chất lượng vắc xin thú y tại Việt Nam.
- Mục tiêu: Đảm bảo tính thống nhất, chính xác và khách quan trong công tác kiểm nghiệm chất lượng vắc xin Gumboro nhược độc, bảo vệ sức khỏe đàn gia cầm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 8669-6:2011 đặt nền móng kỹ thuật và pháp lý cho toàn bộ quy trình kiểm nghiệm, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể là hướng dẫn quy trình kiểm nghiệm chất lượng đối với sản phẩm vắc xin Gumboro nhược độc dùng trong thú y.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Chỉ ra các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế có liên quan được áp dụng song song, làm căn cứ chiếu chiếu và thực hiện quy trình kiểm nghiệm một cách chuẩn xác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành, các chỉ số kỹ thuật và thuật ngữ liên quan đến vắc xin Gumboro nhược độc nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình phân tích và đánh giá kết quả.
- Quy định chung (Điều 4): Thiết lập các yêu cầu cơ bản về điều kiện phòng thí nghiệm, trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, động vật thí nghiệm và các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học trong suốt quá trình thực hiện kiểm nghiệm.
- Vai trò của tiêu chuẩn trong công tác kiểm nghiệm
TCVN 8669-6:2011 là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị kiểm nghiệm có cơ sở khoa học để đánh giá chính xác chất lượng vắc xin. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp đảm bảo tính tương thích, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, từ đó ngăn chặn các sản phẩm vắc xin không đạt chất lượng lưu thông trên thị trường.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN -
PHẦN 6: VẮC XIN GUMBORO NHƯỢC ĐỘC
Vaccine testing procedure - Part 6: Infectious bursal disease vaccine, live
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với vắc xin sản xuất từ phôi gà hoặc tế bào đã được gây nhiễm bằng một chủng vi rút Gumboro nhược độc hoặc vô độc tự nhiên, dạng đông khô.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết.
3. Lấy mẫu sản phẩm và chuẩn bị động vật thí nghiệm
3.1 Lấy mẫu sản phẩm
Lấy mẫu sản phẩm theo quy định trong Bảng 1 như sau:
Bảng 1 - Số lượng mẫu vắc xin dạng đông khô cần lấy
| Quy cách đóng gói (liều) | Số lượng mẫu (sản phẩm) |
| Đến 100 | Từ 7 đến 10 |
| Từ 100 trở lên | Từ 5 đến 7 |
3.2 Chuẩn bị động vật thí nghiệm
Chuẩn bị:
- 45 gà 1 ngày tuổi đến 1 tuần tuổi, mẫn cảm, khỏe mạnh;
- 10 trứng gà có phôi từ 9 ngày tuổi đến 10 ngày tuổi;
- Tế bào xơ phôi gà, được sản xuất từ trứng gà có phôi từ 9 ngày tuổi đến 10 ngày tuổi.
4.1 Kiểm tra cảm quan
Kiểm tra bằng mắt thường: vắc xin phải có màu trắng hồng hoặc vàng nhạt, dạng bánh xốp, dễ tách khỏi thành lọ.
4.2 Kiểm tra độ thuần khiết
4.2.1 Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn, theo TCVN 8684:2011.
4.2.2 Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc, theo TCVN 8684:2011.
4.2.3 Kiểm tra tạp nhiễm Salmonella, theo TCVN 8684:2011.
4.2.4 Kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma, theo TCVN 8684:2011.
4.2.5 Kiểm tra tạp nhiễm Newcastle
Kiểm tra tạp nhiễm Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (Haemagglutination test - HA). Phản ứng được tiến hành trên đĩa 96 giếng đáy tròn bố trí như Bảng 2.
- Cho 50 µl nước sinh lý vào các giếng từ A1 đến D12.
- Cho 50 µl vắc xin đã được hoàn nguyên theo hướng dẫn vào A1, B1 pha loãng theo cơ số 2 như sơ đồ. 2 dãy C1 - D12 dùng làm đối chứng hồng cầu.
- Cho 50 µl hồng cầu gà 1 % vào các giếng từ A1 đến D12, ủ ở nhiệt độ phòng.
- Đọc kết quả sau 20 min đến 30 min. Phản ứng âm tính nếu hồng cầu gà lắng xuống đáy ống thành một cục máu tròn đỏ, nước ở trên trong. Phản ứng dương tính nếu hồng cầu ngưng kết hoàn toàn thành những hạt lấm tấm màu đỏ (thành quầng đỏ rạn nứt ở đáy giếng, hiệu giá ngưng kết đọc ở giếng ngưng kết cuối cùng, trước giếng không ngưng kết).
- Lô vắc xin được coi là đạt nếu âm tính với phản ứng ngưng kết hồng cầu.

4.3 Kiểm tra tính an toàn
Nhỏ mắt (hoặc uống) cho 15 gà 1 ngày tuổi mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con 10 liều vắc xin ghi trên nhãn. Theo dõi trong 21 ngày.
Lô vắc xin được coi là đạt nếu gà sống khỏe, không có triệu chứng, bệnh tích của bệnh Gumboro.
4.4 Kiểm tra hiệu lực
4.4.1 Phương pháp trọng tài (phương pháp công cường độc)
- Tiêm cho 20 gà mẫn cảm, khỏe mạnh, mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Sau 10 ngày đến 14 ngày, gà miễn dịch cùng 10 gà đối chứng được thử thách với vi rút cường độc IBDV liều 102 TCID50. Theo dõi từ 3 ngày đến 10 ngày sau khi công cường độc.
- Lô vắc xin được coi là đạt nếu ít nhất 80 % gà đối chứng có bệnh tích của Gumboro và ít nhất 80 % gà miễn dịch không có bệnh tích của bệnh Gumboro.
4.4.2 Phương pháp thay thế
4.4.2.1 Phương pháp chuẩn độ vi rút TCID50 (tissue culture infective dose)
4.4.2.1.1 Chuẩn bị tế bào xơ phôi gà trên đĩa 96 giếng
Pha trypsin tế bào xơ phôi gà thành huyễn dịch tế bào có đậm độ 5 x 103 tế bào/ml. Cho 100 µl huyễn dịch tế bào trên vào tất cả các giếng. Đậy nắp, ủ tế bào ở 37 0C có 5 % CO2, theo dõi hàng ngày.
Khi tế bào bám đáy đạt trên 80 % thì tiến hành chuẩn độ vi rút.
4.4.2.1.2 Chuẩn độ vi rút
- Hoàn nguyên vắc xin (vi rút kháng nguyên) thành 1 liều/1ml.
- Pha loãng vắc xin trong ống nghiệm theo cơ số 10 bằng môi trường nuôi cấy tế bào từ 10-1 đến 10-8. - Lấy đĩa tế bào xơ phôi gà đã nuôi, loại bỏ môi trường cũ.
- Rửa tế bào bằng PBS (-), 200 µl/giếng, sau đó loại bỏ PBS (-)
- Hút 100 µl huyễn dịch vi rút đã pha loãng lần lượt vào các giếng tương ứng trên đĩa tế bào (từ A1 đến H5), dãy đối chứng tế bào (từ A6 đến H6),cho 100 µl môi trường duy trì vào mỗi giếng.

- Ủ tế bào ở 37 0C có 5 % CO2 trong 30 min.
- Loại bỏ huyễn dịch trong các giếng.
- Rửa tế bào bằng PBS (-), 200 µl/giếng, loại bỏ PBS (-). - Cho 200 µl môi trường duy trì vào mỗi giếng.
- Nuôi tế bào ở 37 0C có 5 % CO2, theo dõi hàng ngày, trong 5 ngày. - Đọc kết quả: giếng có bệnh tích tế bào là dương tính.
λ.TCID50 (0,1 ml) = X + 1/2 - (Nx/n)
trong đó:
X là logarit cơ số 10 của độ pha loãng vi rút có 100 % giếng xuất hiện bệnh tích tế bào; Nx là tổng số giếng có bện tích tế bào trong thí nghiệm;
n là số giếng của mỗi độ pha loãng;
λ là độ pha loãng vi rút.
- Kết quả: Vắc xin được coi là đạt nếu mỗi liều vắc xin có ít nhất 103 TCID50.
4.4.2.2 Phương pháp trung hòa vi rút (virus neutranization test - VNT)
4.4.2.2.1 Chuẩn bị tế bào xơ phôi gà trên đĩa 96 giếng
Xem 4.4.2.1.1.
4.4.2.2.2 Chuẩn độ vi rút
Xem 4.4.2.1.2.
4.4.2.2.3 Cách tiến hành
- Pha loãng huyết thanh miễn dịch theo cơ số 2, từ 1/2 đến 1/1024 trong môi trường nuôi cấy tế bào.
- Trung hòa: lấy 100 µl huyết thanh đã được pha loãng ở các nồng độ bổ sung 100 µl huyễn dịch vi rút có chứa 100 TCID50, ủ 30 min ở nhiệt độ phòng.
- Hút bỏ dịch nuôi trong đĩa tế bào: hút 100 µl huyễn dịch huyết thanh - vi rút đã được trung hòa vào các giếng trong đĩa tế bào tương ứng theo sơ đồ:

- Ủ tế bào ở 37 0C có 5 % CO2 trong 60 min.
- Loại bỏ huyễn dịch trong các giếng.
- Rửa tế bào bằng PBS (-), 200 µl/giếng, loại bỏ PBS (-) - Cho 200 µl môi trường duy trì vào mỗi giếng.
- Nuôi tế bào ở 37 0C có 5 % CO2, theo dõi hàng ngày, trong 5 ngày. - Đọc kết quả: giếng có bệnh tích tế bào là dương tính.
- Kết quả: Huyết thanh đạt hiệu giá ít nhất 1/256.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-39:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-40:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 40: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm não tủy truyền nhiễm do Avian Encephalomyelitis virus ở gà
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-41:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 41: Vắc xin phòng bệnh viêm khớp do avian reovirus ở gà
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-42:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 42: Vắc xin phòng bệnh E.coli ở gia cầm
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-43:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 43: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida type A ở lợn
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 162:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng trâu bò
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 163:1992 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin tụ huyết trùng lợn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-39:2020 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 39: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng còi cọc do Circovirus gây ra ở lợn
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-40:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 40: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm não tủy truyền nhiễm do Avian Encephalomyelitis virus ở gà
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-41:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 41: Vắc xin phòng bệnh viêm khớp do avian reovirus ở gà
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-42:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 42: Vắc xin phòng bệnh E.coli ở gia cầm
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-43:2023 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 43: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida type A ở lợn