Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đá vôi được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh xây dựng. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đá vôi (canxit) đã được khai thác từ các mỏ tự nhiên và qua chế biến (nghiền, sàng) để làm nguyên liệu cho quá trình nấu thủy tinh xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở khai thác, chế biến nguyên liệu đá vôi và các nhà máy sản xuất thủy tinh xây dựng trên phạm vi toàn quốc nhằm kiểm soát đồng bộ chất lượng đầu vào.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi áp dụng tiêu chuẩn này, các đơn vị cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về phương pháp phân tích hóa học cho đá vôi và đôlômit.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định thành phần cỡ hạt của nguyên liệu dạng hạt bằng phương pháp sàng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt của đá vôi dùng trong công nghệ nấu thủy tinh, bao gồm các nhóm chỉ tiêu hóa - lý sau:
- Hàm lượng các oxit chủ yếu: Hàm lượng canxi oxit (CaO) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo cung cấp đủ lượng CaO cần thiết cho cấu trúc của thủy tinh, giúp tăng độ bền hóa học và độ bền cơ học của sản phẩm. Hàm lượng magie oxit (MgO) cũng được giới hạn ở mức cho phép để tránh ảnh hưởng đến quá trình kết tinh.
- Hạn chế tạp chất có hại: Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) - tác nhân chính gây màu xanh hoặc vàng không mong muốn cho thủy tinh - phải được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt ở mức cực thấp. Hàm lượng silic dioxit (SiO2) và nhôm oxit (Al2O3) cũng phải nằm trong giới hạn cho phép để không làm thay đổi tính toán cấp phối mẻ liệu.
- Yêu cầu về cỡ hạt: Kích thước hạt đá vôi phải đồng đều. Tiêu chuẩn giới hạn tỷ lệ phần trăm của các hạt quá cỡ (gây khó nóng chảy, tạo tật trong thủy tinh) và các hạt quá mịn (gây bụi, làm mòn tường lò và dễ bị cuốn trôi theo khói lò).
- Tạp chất cơ học: Đá vôi nguyên liệu tuyệt đối không được lẫn các tạp chất cơ học bên ngoài như đất, cát, gỗ, sắt thép hoặc các chất hữu cơ khác để tránh làm hỏng lò nấu và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Điều 4: Phương pháp thử và lấy mẫu
Quy định quy trình kỹ thuật để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của nguyên liệu đá vôi trước khi đưa vào sản xuất:
- Quy tắc lấy mẫu: Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau của lô hàng (trên băng tải, trong kho chứa hoặc trên phương tiện vận chuyển) để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô nguyên liệu.
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy định chi tiết quy trình đập, nghiền, trộn và rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư để có được mẫu trung bình thí nghiệm đạt chuẩn.
- Phương pháp xác định: Sử dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn để phân tích định lượng các thành phần hóa học (CaO, MgO, Fe2O3, SiO2, Al2O3) và sử dụng hệ thống sàng tiêu chuẩn để xác định thành phần cỡ hạt của đá vôi.
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH XÂY DỰNG - ĐÁ VÔI
Raw materials for producing of construction glass - limestone
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá vôi dạng cục và dạng bột mịn làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng.
TCXD 152 - 1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp lấy mẫu.
TCXD 158 - 1986 Cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt.
TCXD 157 - 1998: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 6533 : 1999 - Vật liệu chịu lửa Alumôsilicát - Phương pháp phân tích hóa học.
Đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng được chia làm hai loại: Đá vôi cục (ký hiệu - ĐVC) và đá vôi nghiền (ký hiệu - ĐVN).
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi để sản xuất thủy tinh xây dựng được quy định ở bảng 1.
Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá vôi
| Tên các chỉ tiêu | Mức | |
| ĐVC | ĐVN | |
| 1. Hàm lượng canxi ôxít (CaO), %, không nhỏ hơn | 52 | 52 |
| 2. Hàm lượng sắt ôxít (Fe2O3), %, không lớn hơn | 0,15 | 0,2 |
| 3. Độ ẩm (W) , %, không lớn hơn | - | 1 |
| 4. Kích thước: - Cỡ cục: lớn hơn 150 mm - Cỡ hạt: lượng còn lại trên sàng 1 mm, %, không lớn hơn. lượng lọt qua sàng 0,1 mm, % , không lớn hơn |
Không có -
|
Không có 5
|
3.2. Không cho phép có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường: Tạp chất hữu cơ, đá khác.
4.1. Lấy mẫu:
4.1.1. Lấy mẫu để xác định kích thước đá vôi cục:
Lấy mẫu theo từng lô. Lô là lượng đá vôi được khai thác trong cùng một điều kiện, có khối lượng không quá 100 tấn. Lấy mẫu ở 10 đến 20 điểm cách đều nhau trong một lô. Mỗi điểm lấy 10 cục.
4.1.2. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học đối với đá vôi cục:
Mẫu được lấy theo mục 4.1.1. Dùng búa đập nhỏ các cục mẫu tới khối lượng mỗi cục nhỏ hơn 50g, mỗi điểm lấy lượng mẫu không nhỏ hơn 0,5 kg, rồi trộn đều. Rút gọn mẫu bằng phương pháp chia tư đến khối lượng 0,5 kg.
Mẫu rút gọn được nghiền tới kích thước hạt nhỏ dưới 1 mm. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư tới khối lượng 0,1 kg.
Mẫu có khối lượng 0,1 kg được chia thành hai phần bằng nhau, đựng trong bao bì bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có ghi nhãn.
- Tên cơ sở cấp hàng.
- Tên và ký hiệu sản phẩm (đá vôi).
- Số lô, ngày và địa điểm lấy mẫu.
Một phần mẫu được gửi đi phân tích thành phần hóa học, phần còn lại làm mẫu lưu.
4.1.3. Lấy mẫu để xác định thành phần hóa học, thành phần hạt đối với đá vôi bột.
- Lấy mẫu theo TCXD 152-1986.
4.2. Xác định các chỉ tiêu:
4.2.1. Xác định kích thước cục:
Dùng thước đo (có độ chính xác đến mm) để đo kích thước lớn nhất của tất cả các cục theo 4.1.1.
4.2.2. Xác định cỡ hạt của đá vôi nghiền:
- Xác định theo TCXD 158-1986.
4.2.3. Xác định độ ẩm của đá vôi nghiền:
- Xác định theo TCXD 158-1986.
4.2.4. Xác định thành phần hóa học (Đá vôi cục và đá vôi nghiền):
- Xác định hàm lượng CaO theo TCVN 141:1998.
- Xác định hàm lượng Fe2O3 theo mục 7.4.1 của TCVN 6533:1999.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản:
5.1. Đá vôi cục được nhập theo lô, có phiếu xác nhận về chất lượng trong đó ghi:
- Tên cơ sở sản xuất.
- Ngày xuất hàng.
- Khối lượng của một lô, số lô.
- Các kết quả thí nghiệm và chất lượng (hàm lượng CaO, Fe2O3 ,…).
5.2. Đá vôi nghiền được đóng bao trong bao bì đảm bảo cách ẩm. Khối lượng của một bao là 50 ± 1 kg.
Trên bao bì ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất
- Ngày sản xuất
- Các kết quả thí nghiệm về chất lượng (hàm lượng CaO, Fe2O3)
5.3. Đá vôi được vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng các phương tiện vận chuyển phù hợp với các quy định về vận chuyển hàng hóa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
5.4. Đá vôi được bảo quản riêng theo từng loại. Không cho phép lẫn với các loại vật liệu khác. Đá vôi được bảo quản trong kho có mái che hoặc silô để tránh ẩm
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 152:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 158:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9038:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 1 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 35/2002/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 291 : 2002 "Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 152:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 158:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9038:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học