Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 quy định các nguyên tắc và yêu cầu chung trong việc tiến hành phân tích hóa học đối với thủy tinh và cát dùng để sản xuất thủy tinh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, giúp thống nhất quy trình thực nghiệm, đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như bán thành phẩm trong ngành công nghiệp thủy tinh tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 9171:2012 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và hướng dẫn kỹ thuật cơ bản áp dụng cho quá trình phân tích hóa học các loại thủy tinh và cát (silica) phục vụ sản xuất thủy tinh.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, các nhà máy sản xuất, các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm và các tổ chức liên quan đến việc đánh giá chất lượng nguyên liệu thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các văn bản quy chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm hóa học.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, hạn chế tối đa sai số hệ thống do các yếu tố môi trường hoặc hóa chất phụ trợ gây ra.
3. Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 3)
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - tinh khiết hóa học). Nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành các phản ứng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để tránh nhiễm tạp chất.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Các dụng cụ đo lường thể tích như buret, pipet, bình định mức và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường. Dụng cụ chứa mẫu bằng thủy tinh hoặc polyme phải được xử lý sạch hoàn toàn trước khi sử dụng.
- Số lần phân tích và xử lý số liệu: Quy định cụ thể về số lần tiến hành phân tích song song trên cùng một mẫu thử để đảm bảo tính khách quan. Kết quả phân tích cuối cùng được tính bằng giá trị trung bình cộng của các phép xác định song song, với điều kiện sai lệch giữa các lần phân tích không vượt quá giới hạn cho phép được quy định cho từng chỉ tiêu cụ thể.
4. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Quy trình lấy mẫu và đồng nhất mẫu: Mẫu cát và thủy tinh phải được lấy theo đúng sơ đồ và phương pháp quy định để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Mẫu sau khi lấy cần được làm sạch, sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn và tiến hành đồng nhất hóa.
- Nghiền và rây mẫu: Quy định chi tiết về kỹ thuật nghiền mẫu đến kích thước hạt yêu cầu. Quá trình nghiền phải sử dụng các dụng cụ chuyên dụng (như cối mã não) nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn sắt hoặc các kim loại khác từ thiết bị nghiền vào mẫu thử.
- Bảo quản mẫu: Mẫu thử sau khi chuẩn bị xong phải được lưu trữ trong các lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín, có nhãn ghi rõ ràng các thông tin về ký hiệu mẫu, ngày chuẩn bị và người thực hiện nhằm tránh hiện tượng hút ẩm hoặc lẫn tạp chất từ môi trường bên ngoài.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung trong TCVN 9171:2012 là điều kiện tiên quyết để kiểm soát chính xác hàm lượng các oxit chủ lượng (như SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, Na2O, K2O) và các tạp chất có hại trong nguyên liệu. Điều này giúp các doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho các lò nấu thủy tinh.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9171 : 2012
THỦY TINH VÀ CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - QUY ĐỊNH CHUNG TRONG PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Glass and Sands for glass manufacture - General rules for chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 9171:2012 được chuyển đổi từ TCXD 128:1985 và TCXD 136:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9171:2012 do Viện vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH VÀ CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - QUY ĐỊNH CHUNG TRONG PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Glass and Sands for glass manufacture - General rules for chemical analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm và các quy định chung áp dụng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng các oxit trong thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Quy định chung
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn "tinh khiết phân tích" (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là "nước").
3.2. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 + 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua (KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử), để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.6. Việc xây dựng lại đường chuẩn (nếu có) được tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn.
3.7. Biểu thị khối lượng, thể tích và kết quả.
- Khối lượng tính bằng gam (g).
- Thể tích tính bằng mililit (ml).
- Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến 2 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
4.1. Tủ sấy, đạt nhiệt độ 300 0C ± 5 0C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
4.2. Bình hút ẩm, chứa hạt silicagen.
4.3. Chày, cối bằng kim loại (đồng, sắt).
4.4. Chày, cối bằng mã não.
4.5. Sàng, có kích thước lỗ: 0,063 mm; 0,10 mm; 0,2 mm.
5. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu đưa tới phòng thí nghiệm được gia công sơ bộ tới kích thước hạt không lớn hơn 4,0 mm. Dùng phương pháp chia tư rút gọn mẫu còn khoảng 500 g, ghi nhãn đầy đủ.
Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 100 g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,20 mm. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 50 g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,10 mm (khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép, phải dùng nam châm để loại sắt lẫn vào mẫu). Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 15 g đến 20 g nghiền mịn trên cối mã não đến lọt qua sàng 0,063 mm làm mẫu phân tích hóa học, phần còn lại bảo quản làm mẫu lưu.
Mẫu để phân tích hóa học được sấy ở nhiệt độ 105 0C ± 5 0C, đến khối lượng không đổi và làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành phân tích hóa học.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Quy định chung
3 Thiết bị, dụng cụ
4 Chuẩn bị mẫu thử
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 128:1985 về thủy tinh - phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 10 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9172:2012 về Thủy tinh không màu - Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi