Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 140:1985
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng côban oxyt (CoO) trong cát - nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh. Việc xác định chính xác hàm lượng côban oxyt đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu, đảm bảo độ trong suốt hoặc tạo màu sắc chuẩn xác cho các sản phẩm thủy tinh thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và vai trò kỹ thuật
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, đặc biệt là trong ngành sản xuất thủy tinh từ nguyên liệu cát tự nhiên hoặc cát đã qua chế biến.
- Vai trò của việc xác định côban oxyt: Côban oxyt là một chất tạo màu mạnh trong thủy tinh (tạo màu xanh lam). Việc kiểm soát hàm lượng chất này ở mức độ cực nhỏ (vết) là bắt buộc để tránh làm ảnh hưởng đến độ truyền sáng và màu sắc mong muốn của sản phẩm thủy tinh cao cấp.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCXD 140:1985 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, chuẩn bị kỹ thuật và quy trình bắt buộc trước khi tiến hành phân tích hóa học định lượng:
- Quy định chung về an toàn và độ chính xác: Yêu cầu các phép phân tích phải được tiến hành song song trên cùng một mẫu thử để đối chiếu kết quả. Sai lệch giữa các lần đo phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo nồng độ vết của côban.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ đo lường: Quy định chi tiết về các loại máy quang phổ (hoặc thiết bị so màu) có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng xác định, các loại tủ sấy, lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ chính xác, cùng hệ thống dụng cụ thủy tinh chuyên dụng (bình định mức, pipet) đã được hiệu chuẩn.
- Hóa chất và thuốc thử tiêu chuẩn: Liệt kê các loại hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) cần thiết cho quá trình phân hủy mẫu cát và tạo phức màu với côban (như axit flohydric, axit sunfuric, các chất tạo phức hữu cơ đặc trưng cho côban). Quy định cách pha chế dung dịch tiêu chuẩn côban để dựng đường chuẩn.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu trung bình, quy trình sấy khô mẫu cát ở nhiệt độ tiêu chuẩn, nghiền mịn mẫu đến kích thước hạt yêu cầu và cân khối lượng mẫu phân tích bằng cân phân tích có độ chính xác cao (thường là 0,0001g).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCXD 140:1985 cung cấp một phương pháp luận khoa học, thống nhất trên phạm vi cả nước, giúp các nhà sản xuất thủy tinh đánh giá chính xác chất lượng nguồn cát nguyên liệu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị từ Điều 1 đến Điều 4 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ tin cậy của phép phân tích hóa học xác định hàm lượng côban oxyt, hạn chế tối đa sai số hệ thống trong quá trình kiểm nghiệm.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 140 : 1985
THỦY TINH - CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÔBAN OXYT
Glass - Sand for glass manufacture - Method for chemical analysis - determinatton of cobalt oxidic content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng côban oxyt trong thuỷ tinh và cát để sản xuất thuỷ tinh.
1. Quy định chung
Theo TCXD 136: 1985 (mục 2)
2. Nguyên tắc
Trong môi trường axit Nitric, ion coban tạo với muối Nitroso- R một chất nội phức màu đỏ. Xác định hàm lượng coban oxyt bằng phương pháp so mầu tại bước sóng ánh sáng 500- 520nm.
3. Thiết bị hoá chất
- Máy so mẫu quang điện.
- Axit Nitric dung dịch 1:1.
- Natri Axetat dung dịch 50%.
- Nitroso- R dung dịch 0,l%.
- Amon hyđroxyt dung dịch 1:1.
- Dung dịch coban tiêu chuẩn.
Dung dịch A: Hoà tan 0,4746g côban đã sấy ở 1400C ± 50C vào 15ml axit clohydric đặc (d = l,19) đun cho tan trong. Chuyển dung dịch vào bình định mức l.000ml, định mức, lắc đều.
Xác định nồng độ côban: lấy một phần dung dịch tiêu chuẩn thêm 2 gam Amon clorua và Amon hydroxyt đến pH 8- 9, thêm vào dung dịch một ít Murexit. Dùng EDTA tiêu chuẩn chuẩn độ dung dịch, ở điểm tương đương mầu chuyển từ vàng sang đỏ (có ánh tím).
1ml dung dịch A chứa 0,2mg CoO. Cho phép dùng một muôi côban khác thay thế cho việc dùng muối cô ban axêtat.
Dung dịch B: Lấy 50ml dung dịch A vào bình định mức l.000ml, thêm 10ml axit clohyđric 1:1 định mức, lắc đều.
1ml dung dịch B chứa 0,01mg CoO
4. Cách tiến hành
4.1. Lấy một phần dung dịch mẫu theo bảng 2 (mục 2.3.) vào bình định mức 100ml, dùng Amon hydroxyt dung dịch 1:1 và axit clohydric 1:1 điều chỉnh đến pH khoảng
4- 5 (theo giấy pH) thêm nước vào bình đến khoảng 50ml và 5ml Natri axêtat 50% đun sôi nhẹ dung dịch trong bình 2- 3 phút. Thêm tiếp vào bình 15ml Nitnso – R 01%, đun sôi 1-2 phút. Sau đó thêm vào bình 5ml axit Nitric 1:1 và đun sôi nhẹ 1 phút. Để nguội dung dịch, định mức, lắc đều.
Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so mầu với kính lọc có vùng truyền sóng 500- 520nm bằng cuvét dày 50mm. Dựa vào đường chuẩn tìm ra lượng cô ban oxyt trong dung dịch đem so mầu.
4.2. Xây dựng đường chuẩn.
Cho vào một loạt bình định mức l00ml các lượng dung dịch tiêu chuẩn B lần lượng 0,0- 1,0- 1,5- 2,0- 4,0- 5,0- 6,0- 7,0ml thêm nước đến khoảng 50ml và 5ml Natri axetat 50%, đun sôi nhẹ dung dịch trong bình 2- 3 phút. Thêm tiếp vào bình 15ml nitrosô- R- 0,l%, đun sôi 1- 2 phút... Tiếp tục làm như mục 4.1.
Từ kết quả mật độ quang đo được và hàm lượng cô ban oxyt tương ứng dựng đường chuẩn.
5. Tính kết quả
Hàm lượng côban oxyt (X4) trong mẫu tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
g: Lượng mẫu lấy để phân tích so mầu cô ban, tính bằng gam.
g1:1ượng cô ban oxyt tìm được (dựa vào đường chuẩn) tính bằng gam.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 1 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 137:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng sắt ôxyt
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 138:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học - xác định hàm lượng titan đioxyt
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 291:2002 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - Đá vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9036:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9037:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Cát - Phương pháp lấy mẫu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9181:2012 về Thủy tinh màu - Phương pháp xác định hàm lượng coban oxit
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit