Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit (SiO2) trong cát - một nguyên liệu cốt lõi phục vụ cho ngành sản xuất thủy tinh. Việc xác định chính xác hàm lượng Silic đioxit đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng cát đầu vào, đảm bảo độ bền, độ trong suốt và các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm thủy tinh thành phẩm.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 9183:2012.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kiểm định chất lượng cát và sản xuất thủy tinh.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Theo cấu trúc nội dung trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho quy trình thử nghiệm hóa học, bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp hóa học cụ thể để định lượng hàm lượng Silic đioxit (SiO2) có trong các loại cát dùng cho công nghiệp thủy tinh.
  • Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan khác cần phối hợp áp dụng. Các tài liệu viện dẫn này thường bao gồm quy chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với hóa chất, thiết bị thí nghiệm.
  • Nguyên lý của phương pháp: Mô tả cơ sở khoa học của phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit. Thông thường, phương pháp này dựa trên nguyên lý phân hủy mẫu cát bằng các tác nhân hóa học thích hợp, sau đó cô lập và xác định khối lượng hoặc nồng độ của SiO2 thông qua các phản ứng hóa học đặc trưng.
  • Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật: Đưa ra các yêu cầu bắt buộc về độ tinh khiết của hóa chất, nước dùng trong thí nghiệm, cũng như các yêu cầu về độ chính xác của dụng cụ đo lường và thiết bị phân tích nhằm đảm bảo tính khách quan và sai số tối thiểu cho kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9183:2012

CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT

Sand for glass manufacture - Test method for determination of silicon dioxide

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng silic dioxit trong cát để sản xuất thủy tinh.

2. Tài liệu viện dẫn*

Các tài liệu viện sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học.

3. Quy định chung

Theo TCXD 136:1985.

4. Hóa chất, thuốc thử

4.1. Axit flohydric (HF), dung dịch 40 %, d = 1,12.

4.2. Axit sunfuric (H2SO4), đậm đặc, d = 1,84.

4.3. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1 + 1).

5. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:

5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.

5.2. Tủ sấy, đạt nhiệt độ tối đa đến 300 oC ± 5 oC, có bộ phận điều khiển và khống chế nhiệt độ

5.3. Lò nung, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đến 950 oC ± 50 oC.

5.4. Máy cất nước.

5.5. Tủ hút hơi độc.

5.6. Chén bạch kim, dung tích 30 mL hoặc 50 mL.

5.7. Cốc thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 250 mL; 500 mL; 1000 mL.

5.8. Chày, cối, bằng đồng hoặc bằng thép.

5.9. Chày, cối mã não.

5.10. Sàng các loại, có kích thước lỗ: 150 mm; 250 mm.

5.11. Bình hút ẩm, chứa hạt silicagel.

5.12. Bếp điện, bếp cách cát, kiểm soát được ở 400 oC.

5.13. Giấy lọc, chảy trung bình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7 mm).

5.14 Giấy pH.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Theo TCXD 136:1985.

7. Phương pháp thử

7.1. Nguyên tắc

Làm bay hơi hợp chất chứa silic ở dạng tetraflorua và nung cặn còn lại ở nhiệt độ 950 oC ± 50 oC từ đó tính ra lượng silic dioxit có trong mẫu.

7.2. Cách tiến hành

Cân khoảng 1 g mẫu (Điều 6) chính xác đến 0,0001 g vào chén bạch kim đã được nung cân biết khối lượng và nung ở nhiệt độ 950 oC ± 50 oC trong khoảng 1 h, làm nguội chén trong bình hút ẩm và cân, lặp lại quá trình nung chén 30 min nữa, để nguội và cân đến khi thu được khối lượng không đổi (m1). Tẩm ướt mẫu trong chén bằng vài giọt nước, thêm vào chén 1 mL đến 2 mL dung dịch axit sunfuric (1 + 1) (4.3) và từ 8 mL đến 10 mL axit flohydric (4.1). Lắc nhẹ chén để trộn đều hỗn hợp. Đặt chén lên bếp điện làm bay hơi dung dịch đến khi xuất hiện khói trắng. Để nguội chén, thêm tiếp vào chén từ 8 mL đến 10 mL axit flohydric nữa và tiếp tục làm bay hơi trên bếp điện đến khô kiệt (không còn khói trắng bốc ra). Đối với những mẫu cát khó hòa tan, cần xử lý thêm bằng axit flohydric (4.1) một lần nữa. Chuyển chén vào lò nung ở nhiệt độ 950 oC ± 50 oC trong 40 min, làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Lặp lại quá trình nung (khoảng 20 min) làm nguội và cân đến khi thu được khối lượng không đổi (m2).

7.3. Tính kết quả

Hàm lượng silic dioxit (SiO2), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

%SiO2 =

Trong đó:

m1: Khối lượng chén và mẫu thử sau khi nung, tính bằng gam (g);

m2: Khối lượng chén và cặn còn lại sau khi xử lý bằng axit flohydric và nung, tính bằng gam (g);

m: Lượng cân mẫu thử, tính bằng gam (g).

K: Hệ số (thực nghiệm) để hiệu chỉnh kết quả theo lượng cặn còn lại được ghi trong Bảng 1.

Bảng 1 - Hệ số thực nghiệm

Tỷ số  x 100

(m3: Khối lượng chén bạch kim, tính bằng gam (g))

K

Nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 %

1,00

Từ 2,0 % đến 2,5 %

0,90

Từ 2,5 % đến 3,0 %

0,80

Từ 3,0 % đến 4,0 %

0,75

Từ 4,0 % đến 5,0 %

0,70

Chênh lệch giữa hai thí nghiệm tiến hành song song, không lớn hơn 0,30 %.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Các bước tiến hành thử khác với quy định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);

- Các kết quả thử;

- Các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;

- Ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

3. Quy định chung

4. Hóa chất, thuốc thử

5. Thiết bị, dụng cụ

6. Chuẩn bị mẫu thử

7. Phương pháp thử

7.1. Nguyên tắc

7.2. Cách tiến hành

7.3. Tính kết quả

8. Báo cáo thử nghiệm



* Các tiêu chuẩn TCXD, TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit

Số hiệu: TCVN9183:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký