Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cát nghiền dùng để chế tạo bê tông và vữa xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho cát nghiền được sản xuất bằng cách đập, nghiền từ các loại đá tự nhiên có cấu trúc đặc chắc.
  • Sản phẩm cát nghiền này được sử dụng làm cốt liệu để chế tạo bê tông và vữa xây dựng.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho cát nghiền được sản xuất từ đá xốp, đá nhẹ hoặc các loại phế thải công nghiệp khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 7572-1:2006 đến TCVN 7572-20:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm nghiệm:

  • Cát nghiền (Crushed sand): Là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước nhỏ hơn 5 mm, thu được do đập, nghiền từ các loại đá tự nhiên có cấu trúc đặc chắc.
  • Hàm lượng bột trong cát nghiền (Fines content): Là lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 0,075 mm (bao gồm bụi, bùn và sét) có trong cát nghiền, tính bằng phần trăm khối lượng.
  • Hệ số hấp phụ xanh methylen (Methylene blue value - MB): Chỉ số dùng để đánh giá sự có mặt và hoạt tính của các khoáng vật sét trong hàm lượng bột của cát nghiền.
- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)

Điều khoản này quy định chi tiết về phân loại cát nghiền và các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ:

  • Phân loại cát nghiền: Cát nghiền được phân thành hai loại chính dựa trên mục đích sử dụng và yêu cầu chất lượng, bao gồm cát nghiền dùng cho bê tông và cát nghiền dùng cho vữa xây dựng.
  • Thành phần hạt: Cát nghiền phải có thành phần hạt nằm trong vùng quy định của tiêu chuẩn. Mô đun độ lớn (Mdl) của cát nghiền dao động trong khoảng từ 2,0 đến 3,3 đối với cát dùng cho bê tông và từ 0,7 đến 2,0 đối với cát dùng cho vữa.
  • Hàm lượng bột (hạt mịn dưới 0,075 mm): Hàm lượng bột trong cát nghiền không được vượt quá giới hạn cho phép. Đối với bê tông cấp cao, hàm lượng bột được kiểm soát nghiêm ngặt hơn để tránh ảnh hưởng đến cường độ và độ co ngót của bê tông.
  • Hệ số MB (Xanh methylen): Hệ số MB của cát nghiền phải đáp ứng các giá trị giới hạn quy định nhằm kiểm soát lượng sét hoạt tính có hại, đảm bảo tính công tác và độ bền lâu của bê tông, vữa.
  • Hàm lượng các tạp chất khác: Hàm lượng hạt sét, tạp chất hữu cơ, hàm lượng clorua và khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu phải nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của TCVN 7570:2006.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9205 : 2012

CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA

Crushed sand for concrete and mortar

Lời nói đầu

TCVN 9205 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 349:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9205 : 2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÁT NGHIỀN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA

Crushed sand for concrete and mortar

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cát nghiền được sản xuất bằng cách nghiền các loại đá tự nhiên có cấu trúc đặc chắc đến các cỡ hạt đạt yêu cầu dùng để chế tạo bê tông và vữa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 344:1986, Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng sét.

TCVN 7572-1:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1. Lấy mẫu.

TCVN 7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2. Xác định thành phần hạt.

TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14. Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic.

TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15. Xác định hàm lượng clorua.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Theo giá trị mô đun độ lớn, cát nghiền được phân ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi mô đun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3.

- Cát mịn khi mô đun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.

3.2. Thành phần hạt của cát nghiền, biểu thị qua lượng sót tích lũy trên sàng, nằm trong phạm vi quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Thành phần hạt của cát nghiền

Kích thước lỗ sàng

Lượng sót tích lũy trên sàng, % theo khối lượng

Cát thô

Cát mịn

2,5 mm

Từ 0 đến 25

0

1,25 mm

Từ 15 đến 50

Từ 0 đến 15

630 mm

Từ 35 đến 70

Từ 5 đến 35

315 mm

Từ 65 đến 90

Từ 10 đến 65

140 mm

Từ 80 đến 95

Từ 65 đến 85

CHÚ THÍCH:

- Lượng sót riêng trên mỗi sàng không được lớn hơn 45 %.

- Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 mm không được lớn hơn 15 %.

3.3. Cát thô được sử dụng chế tạo bê tông và vữa. Cát mịn chỉ được sử dụng chế tạo vữa.

3.4. Hàm lượng hạt trên sàng có kích thước lỗ sàng 5 mm đối với cát nghiền dùng chế tạo vữa, phần trăm theo khối lượng, không lớn hơn 5 %.

3.5. Hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 mm, phần trăm theo khối lượng, không lớn hơn:

- Đối với cát thô: 16 %

- Đối với cát mịn: 25 %

CHÚ THÍCH: Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 mm không được lớn hơn 9 %.

3.6. Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể, có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 mm và 75 mm khác với các quy định trên nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng bê tông và vữa.

3.7. Hàm lượng hạt sét không lớn hơn 2 %.

3.8. Hàm lượng clorua trong cát nghiền, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy định trong Bảng 2.

3.9. Cát nghiền được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cát kiểm tra theo phương pháp hóa (TCVN 7572-14:2006) nằm trong vùng cốt liệu vô hại. Khi kết quả kiểm tra khả năng phản ứng kiềm - silic của cát nghiền nằm trong vùng có khả năng gây hại thì phải thí nghiệm kiểm tra bổ sung theo phương pháp thanh vữa (TCVN 7572-14:2006) để đảm bảo chắc chắn vô hại.

Cát nghiền được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm - silic nếu biến dạng (e) ở tuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1 %.

Bảng 2 - Hàm lượng ion Cl- trong cát nghiền

Loại bê tông và vữa

Hàm lượng ion Cl- tan trong axit,

% theo khối lượng, không lớn hơn

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước

0,01

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

CHÚ THÍCH: Cát nghiền có hàm lượng ion Cl- lớn hơn giá trị quy định ở Bảng 2 có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo không vượt quá 0,6 kg.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu thử theo TCVN 7572-1:2006.

4.2. Xác định thành phần hạt theo TCVN 7572-2:2006.

4.3. Xác định hàm lượng sét theo TCVN 344:1986.

CHÚ Ý: Khi tiến hành lấy 100 mL nước đục ở độ sâu 100 mm và 100 mL nước cất phải định lượng bằng pipét 100 mL để đảm bảo độ chính xác.

4.4. Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic trong cát nghiền bằng phương pháp hóa học theo TCVN 7572-14:2006.

4.5. Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic trong cát nghiền bằng phương pháp thanh vữa theo TCVN 7572-14:2006.

4.6. Xác định hàm lượng ion Cl- theo TCVN 7572-15:2006.

4.7. Xác định hàm lượng hạt nhỏ hơn 75mm

4.7.1. Nguyên tắc

Hàm lượng hạt nhỏ hơn 75 mm, xác định bằng phương pháp sàng ướt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 mm, là khối lượng mẫu mất đi sau khi sàng ướt, tính bằng phần trăm khối lượng mẫu ban đầu.

4.7.2. Thiết bị, dụng cụ

- Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,1 g.

- Bộ sàng hai cái, sàng dưới có kích thước lỗ 75 mm, sàng trên có kích thước lỗ 1,25 mm.

- Thùng đựng mẫu có kích thước đủ để chứa mẫu và nước, cho phép khi khuấy không làm mất mẫu và nước.

- Khay đựng mẫu bằng kim loại.

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh và ổn định nhiệt độ ở (110 ± 5) oC.

4.7.3. Cách tiến hành

- Mẫu thử được lấy theo TCVN 7572-1:2006. Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (110 ± 5) oC. Để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng thí nghiệm. Sàng loại bỏ cỡ hạt lớn hơn 5 mm. Cân lấy khoảng 300 g mẫu, chính xác đến 0,1 g được khối lượng m1.

- Cho mẫu thử vào thùng đựng mẫu và đổ nước đủ để phủ kín mẫu. Khuấy mạnh vừa đủ để phân tách hoàn toàn các hạt mịn nhỏ hơn 75 mm khỏi các hạt thô, làm cho các hạt mịn ở dạng lơ lửng. Ngay sau đó gạn đổ nước rửa có chứa các hạt lơ lửng và các chất rắn đã hòa tan vào bộ sàng, sàng có kích thước lỗ 1,25 mm nằm ở trên và sàng có kích thước lỗ 75 mm nằm ở dưới. Đổ cẩn thận để tránh làm mất các hạt thô trong mẫu thử.

- Đổ thêm nước vào trong thùng, khuấy mẫu và gạn đổ nước như trước. Lặp lại quá trình này cho đến khi nước rửa trong thì dừng.

- Đổ tất cả mẫu đã rửa sạch và các hạt còn lại trên các sàng vào khay sạch. Sấy khô mẫu đã rửa đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (110 ± 5) oC, cân mẫu chính xác đến 0,1 g được khối lượng m2.

4.7.4. Biểu thị kết quả

Hàm lượng hạt nhỏ hơn 75 mm (M), tính bằng phần trăm (%), chính xác đến 0,1 g, theo công thức:

Trong đó:

m1: khối lượng mẫu sấy khô trước khi rửa, tính bằng g

m2: khối lượng mẫu sấy khô sau khi rửa, tính bằng g

Kết quả thử hàm lượng hạt nhỏ hơn 75 mm tính bằng trung bình cộng của hai lần thử song song. Nếu kết quả giữa hai lần thử chênh lệch nhau quá 1 %, cần tiến hành thử lần thứ ba và kết quả trung bình được lấy từ hai giá trị gần nhau.

5. Vận chuyển và bảo quản

5.1. Mỗi lô cát nghiền phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

- Tên cơ sở cung cấp, địa chỉ, điện thoại, fax;

- Loại đá gốc tự nhiên dùng sản xuất cát nghiền;

- Số lô và khối lượng;

- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu, tính chất của cát nghiền.

5.2. Cát nghiền được vận chuyển bằng xà lan, tàu hỏa, ôtô hoặc bằng các phương tiện khác mà không làm biến đổi các tính chất cơ, lý và hóa học của cát nghiền.

5.3. Cát nghiền có thể được bảo quản ở kho có mái che hoặc sân bãi nơi khô ráo.

5.4. Khi vận chuyển và bảo quản cát nghiền phải để riêng từng loại, tránh để lẫn tạp chất.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa

Số hiệu: TCVN9205:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát ngh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký