Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần, được sử dụng phổ biến trong thi công, sửa chữa và liên kết các kết cấu bê tông xi măng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần dùng để liên kết bê tông, vữa và các vật liệu khác với bê tông xi măng đã đóng rắn hoặc bê tông tươi.
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu nhằm đảm bảo tính bám dính, độ bền cơ học và khả năng chịu lực của hệ chất kết dính trong các điều kiện môi trường và nhiệt độ làm việc khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để làm cơ sở thực hiện các phép thử nghiệm cơ lý. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp xác định độ bền kéo, độ bền nén, độ bám dính, thời gian gel, độ co ngót và các đặc tính kỹ thuật khác của vật liệu epoxy.
- Điều 3: Phân loại hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy được phân loại chi tiết dựa trên ba tiêu chí cốt lõi: mục đích sử dụng (Type), độ nhớt (Grade) và giới hạn nhiệt độ thi công (Class).
- Phân loại theo mục đích sử dụng (Type):
- Type I: Dùng để liên kết các vật liệu không chịu lực với bê tông đã đóng rắn hoặc liên kết các cấu kiện bê tông đã đóng rắn với nhau.
- Type II: Dùng để liên kết bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn trong các kết cấu không chịu lực.
- Type III: Dùng làm chất kết dính cho vữa epoxy hoặc bê tông epoxy chịu lực, hoặc liên kết các vật liệu chịu lực.
- Type IV: Dùng để liên kết các vật liệu chịu lực với bê tông đã đóng rắn.
- Type V: Dùng để liên kết bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn trong các kết cấu chịu lực.
- Type VI: Dùng để liên kết các cấu kiện bê tông đúc sẵn theo phân đoạn.
- Type VII: Dùng làm chất phun nứt hoặc bịt kín các vết nứt chịu lực trong kết cấu bê tông.
- Phân loại theo độ nhớt và khả năng chảy (Grade):
- Grade 1: Độ nhớt thấp, khả năng tự chảy tốt, thích hợp cho việc phun nứt hoặc thấm sâu vào các khe hở nhỏ.
- Grade 2: Độ nhớt trung bình, thích hợp cho các ứng dụng thông thường trên bề mặt nằm ngang hoặc dốc nhẹ.
- Grade 3: Dạng keo nhão, không chảy, chuyên dùng cho các bề mặt thẳng đứng hoặc trần nhà mà không bị chảy xệ.
- Phân loại theo nhiệt độ thi công (Class):
- Class A: Sử dụng ở nhiệt độ dưới 5 độ C.
- Class B: Sử dụng ở nhiệt độ từ 5 độ C đến 15 độ C.
- Class C: Sử dụng ở nhiệt độ trên 15 độ C.
- Class D, E, F: Các cấp nhiệt độ đặc biệt khác được quy định cụ thể tùy theo điều kiện môi trường thi công thực tế của dự án.
- Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
- Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy: Là hệ vật liệu gồm hai thành phần (nhựa epoxy và chất đóng rắn) được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định để tạo ra phản ứng hóa học đóng rắn, tạo khả năng liên kết cao.
- Thời gian gel (Gel time): Khoảng thời gian từ khi bắt đầu trộn hai thành phần cho đến khi hỗn hợp bắt đầu chuyển sang trạng thái gel, không còn khả năng thi công hiệu quả.
- Chất đóng rắn (Hardener): Thành phần hóa học tác dụng với nhựa epoxy để thực hiện quá trình đóng rắn của hệ keo.
HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Epoxy resin base bonding systems for concrete - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7951:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Epoxy resin base bonding systems for concrete - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần có khả năng đóng rắn trong điều kiện ẩm và bám dính trên bề mặt ẩm của bê tông xi măng poóc lăng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4787:2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 7952-1¸11:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử.
3.1. Hệ chất kết dính (bonding system)
Sản phẩm tạo thành từ sự kết hợp tất cả các thành phần được dùng làm vật liệu kết dính.
3.2. Chất đóng rắn (curing agent)
Chất gây ra sự chuyển đổi hệ nhựa từ dạng lỏng sang dạng rắn bằng phản ứng hóa học.
3.3. Chất độn (filler)
Những hạt rắn mịn chủ yếu có kích thước nhỏ hơn 75 mm, được sử dụng để cải thiện tính chất nào đó của hệ chất kết dính hoặc để giảm giá thành.
3.4. Chất pha loãng hoạt tính (reactive diluent)
Những chất lỏng dùng làm giảm độ nhớt của hệ nhựa lỏng hoặc hỗn hợp nhựa có chứa các nhóm phản ứng và trở thành một phần trong hệ nhựa đã đóng rắn.
3.5. Đương lượng epoxy (epoxy equivalent)
Khối lượng nhựa chứa một phân tử lượng nhóm epoxy.
3.6. Cường độ liên kết (contact strength)
Cường độ dính kết đo theo phương pháp cắt nghiêng sau thời gian chờ ghép mẫu và dưỡng hộ theo quy định.
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông bao gồm hai thành phần là thành phần A và thành phố B. Thành phần A chứa nhựa epoxy có hoặc không có chất pha loãng hoạt tính và ít bay hơi. Thành phần B chứa một hoặc nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy. Chất độn trơ có thể được trộn thêm vào hoặc thành phần A hoặc thành phần B hoặc đồng thời cả hai thành phần A và B.
Nhựa epoxy trong thành phần A có đương lượng epoxy từ 155 đến 275.
Tùy theo mục đích sử dụng, đặc tính chảy và nhiệt độ bề mặt sử dụng hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được phân loại, cấp, hạng và màu sắc.
Theo mục đích sử dụng, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được phân thành 7 loại.
6.1.1. Loại I
Sử dụng cho hệ không chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông với bê tông hoặc giữa bê tông với các loại vật liệu khác và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy.
6.1.2. Loại II
Sử dụng cho hệ không chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn.
6.1.3. Loại III
Sử dụng để liên kết giữa vật liệu chống trượt với bê tông và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy để phủ lên các bề mặt chịu chuyển động cơ học hoặc chịu nhiệt.
6.1.4. Loại IV
Sử dụng cho hệ chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông với bê tông, hoặc giữa bê tông với các loại vật liệu khác và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy.
6.1.5. Loại V
Sử dụng cho hệ chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn.
6.1.6. Loại VI
Sử dụng để kết nối và trám khe cho các cấu kiện đúc sẵn có ngàm trong và các cấu kiện chịu kéo tạm thời được lắp ghép nhịp nối nhịp.
6.1.7. Loại VII
Sử dụng để làm chất trám khe không chịu lực đối với các cấu kiện đúc sẵn không chịu kéo tạm thời được lắp ghép nhịp nối nhịp.
Theo đặc tính chảy, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông có 3 cấp.
6.2.1. Cấp 1 - Nhớt thấp.
6.2.2. Cấp 2 - Nhớt trung bình.
6.2.3. Cấp 3 - Không chảy sệ.
Theo nhiệt độ bề mặt sử dụng, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy có 6 hạng: hạng A, B, C áp dụng cho hệ thuộc từ loại I đến loại V; hạng D, E, F áp dụng cho hệ thống loại VI và VII.
6.3.1. Hạng A
Sử dụng cho bề mặt bê tông có nhiệt độ thấp hơn 40C.
6.3.2. Hạng B
Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 40C đến 150C.
6.3.3. Hạng C
Sử dụng cho bề mặt bê tông có nhiệt độ trên 150C.
6.3.4. Hạng D
Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 40C đến 180C.
6.3.5. Hạng E
Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 150C đến 300C.
6.3.6. Hạng F
Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 250C đến 320C.
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy thường không pha màu, nhưng cũng có thể tạo màu sắc tùy theo yêu cầu.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa Epoxy cho bê tông
| TT | Tên chỉ tiêu | Loại, mức | Phương pháp thử | ||||||
| I | II | III | IV | V | VI | VII | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | Độ nhớt, Pa.s: + Cấp 1, nhỏ hơn + Cấp 2 |
2 Từ 2 đến 10 |
2 Từ 2 đến 10 |
2 Từ 2 đến 10 |
2 Từ 2 đến 10 |
2 Từ 2 đến 10 |
- - |
- - |
TCVN |
| 2 | Độ chảy sệ, cấp 3, mm, không lớn hơn | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | TCVN |
| 3 | Thời gian tạo gel, phút, không nhỏ hơn | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | TCVN |
| 4 | Cường độ dính kết, MPa, không nhỏ hơn: + 02 ngày (đóng rắn ẩm) + 14 ngày (đóng rắn ẩm) |
7 10 |
- 10 |
- 10 |
7 10 |
- 10 |
7 - |
- 7 |
TCVN |
| 5 | Độ hấp thụ nước sau 24 giờ, %, không lớn hơn | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | - | - | TCVN |
| 6 | Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng uốn, 0C, không nhỏ hơn: + 7 ngày + 14 ngày |
- - |
- - |
- - |
50 - |
50 - |
- 50 |
- 50 |
|
| 7 | Khả năng thích ứng nhiệt | - | - | Đạt | - | - | - | - | TCVN |
| 8 | Hệ số co ngót sau khi đóng rắn, cm/cm, không lớn hơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Cường độ chịu nén ở điểm chảy, MPa, không nhỏ hơn: + 24 giờ + 36 giờ + 48 giờ + 72 giờ + 07 ngày |
- - - - 55 |
- - - - 35 |
- - - - - |
- - - - 70 |
- - - - 55 |
14 - 40 - - |
- 7 - 14 - |
|
| 10 | Mođun đàn hồi khi nén ở 07 ngày, MPa: + Không nhỏ hơn + Không lớn hơn |
1000 - |
600 - |
- 896 |
1400 - |
1000 - |
- - |
- - |
|
| 11 | Cường độ chịu nén ở 07 ngày, MPa, không nhỏ hơn |
|
|
|
|
|
|
| TCVN |
| 12 | Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn | 1 | 1 | 30 | 1 | 1 | - | - | TCVN |
| 13 | Cường độ liên kết, MPa, không nhỏ hơn: + 02 ngày + 14 ngày |
- - |
- - |
- - |
- - |
- - |
7 - |
- 7 |
|
8. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và an toàn
8.1. Bao gói, ghi nhãn
Các thành phần của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông phải được đựng riêng biệt trong thùng hoặc hộp kín, thùng hoặc hộp đựng không được phản ứng với các thành phần chứa bên trong. Trên thùng hoặc hộp phải có nhãn mác của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:
- tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên thương mại của sản phẩm;
- tên thành phần;
- khối lượng của từng thành phần;
- tỷ lệ trộn giữa các thành phần;
- số lô sản xuất và hạn sử dụng;
- cấp, loại, hạng và màu (nếu có) của sản phẩm.
8.2. Vận chuyển
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng.
8.3. Bảo quản
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được đựng trong thùng hoặc hộp kín, bảo quản trong kho có mái che, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và đảm bảo an toàn cháy nổ.
8.4. An toàn
Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy thường làm tổn thương đặc biệt là vùng da, mắt và hệ hô hấp. Do vậy khi làm việc với loại vật liệu này nên sử dụng các dụng cụ bảo hộ như: găng tay cao su, khẩu trang, kính. Nếu bị dính vào da ngay lập tức phải vệ sinh bằng khăn vải khô hoặc khăn giấy, sau đó rửa bằng xà phòng và nước sạch. Không nên dùng dung môi để vệ sinh vì nó làm cho da dễ bị tổn thương. Khi nhựa epoxy đã đóng rắn sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ nhớt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-2:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ chảy sệ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-3:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ thời gian tạo gel
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-4:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định cường độ dính kết
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-5:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ hấp thụ nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-6:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng uốn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-7:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định khả năng thích ứng nhiệt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVn 7952-11:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ liên kết
- 1 Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8825:2011 về Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ nhớt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-2:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ chảy sệ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-3:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ thời gian tạo gel
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-4:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định cường độ dính kết
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-5:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ hấp thụ nước
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-6:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng uốn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-7:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định khả năng thích ứng nhiệt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVn 7952-11:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ liên kết