Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần, được sử dụng phổ biến trong thi công, sửa chữa và liên kết các kết cấu bê tông xi măng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần dùng để liên kết bê tông, vữa và các vật liệu khác với bê tông xi măng đã đóng rắn hoặc bê tông tươi.
  • Xác định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu nhằm đảm bảo tính bám dính, độ bền cơ học và khả năng chịu lực của hệ chất kết dính trong các điều kiện môi trường và nhiệt độ làm việc khác nhau.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để làm cơ sở thực hiện các phép thử nghiệm cơ lý. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp xác định độ bền kéo, độ bền nén, độ bám dính, thời gian gel, độ co ngót và các đặc tính kỹ thuật khác của vật liệu epoxy.

- Điều 3: Phân loại hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy được phân loại chi tiết dựa trên ba tiêu chí cốt lõi: mục đích sử dụng (Type), độ nhớt (Grade) và giới hạn nhiệt độ thi công (Class).

  • Phân loại theo mục đích sử dụng (Type):
    • Type I: Dùng để liên kết các vật liệu không chịu lực với bê tông đã đóng rắn hoặc liên kết các cấu kiện bê tông đã đóng rắn với nhau.
    • Type II: Dùng để liên kết bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn trong các kết cấu không chịu lực.
    • Type III: Dùng làm chất kết dính cho vữa epoxy hoặc bê tông epoxy chịu lực, hoặc liên kết các vật liệu chịu lực.
    • Type IV: Dùng để liên kết các vật liệu chịu lực với bê tông đã đóng rắn.
    • Type V: Dùng để liên kết bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn trong các kết cấu chịu lực.
    • Type VI: Dùng để liên kết các cấu kiện bê tông đúc sẵn theo phân đoạn.
    • Type VII: Dùng làm chất phun nứt hoặc bịt kín các vết nứt chịu lực trong kết cấu bê tông.
  • Phân loại theo độ nhớt và khả năng chảy (Grade):
    • Grade 1: Độ nhớt thấp, khả năng tự chảy tốt, thích hợp cho việc phun nứt hoặc thấm sâu vào các khe hở nhỏ.
    • Grade 2: Độ nhớt trung bình, thích hợp cho các ứng dụng thông thường trên bề mặt nằm ngang hoặc dốc nhẹ.
    • Grade 3: Dạng keo nhão, không chảy, chuyên dùng cho các bề mặt thẳng đứng hoặc trần nhà mà không bị chảy xệ.
  • Phân loại theo nhiệt độ thi công (Class):
    • Class A: Sử dụng ở nhiệt độ dưới 5 độ C.
    • Class B: Sử dụng ở nhiệt độ từ 5 độ C đến 15 độ C.
    • Class C: Sử dụng ở nhiệt độ trên 15 độ C.
    • Class D, E, F: Các cấp nhiệt độ đặc biệt khác được quy định cụ thể tùy theo điều kiện môi trường thi công thực tế của dự án.

- Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy: Là hệ vật liệu gồm hai thành phần (nhựa epoxy và chất đóng rắn) được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định để tạo ra phản ứng hóa học đóng rắn, tạo khả năng liên kết cao.
  • Thời gian gel (Gel time): Khoảng thời gian từ khi bắt đầu trộn hai thành phần cho đến khi hỗn hợp bắt đầu chuyển sang trạng thái gel, không còn khả năng thi công hiệu quả.
  • Chất đóng rắn (Hardener): Thành phần hóa học tác dụng với nhựa epoxy để thực hiện quá trình đóng rắn của hệ keo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7951 : 2008

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Epoxy resin base bonding systems for concrete - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 7951:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Epoxy resin base bonding systems for concrete - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần có khả năng đóng rắn trong điều kiện ẩm và bám dính trên bề mặt ẩm của bê tông xi măng poóc lăng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 4787:2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

TCVN 7952-1¸11:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

3.1. Hệ chất kết dính (bonding system)

Sản phẩm tạo thành từ sự kết hợp tất cả các thành phần được dùng làm vật liệu kết dính.

3.2. Chất đóng rắn (curing agent)

Chất gây ra sự chuyển đổi hệ nhựa từ dạng lỏng sang dạng rắn bằng phản ứng hóa học.

3.3. Chất độn (filler)

Những hạt rắn mịn chủ yếu có kích thước nhỏ hơn 75 mm, được sử dụng để cải thiện tính chất nào đó của hệ chất kết dính hoặc để giảm giá thành.

3.4. Chất pha loãng hoạt tính (reactive diluent)

Những chất lỏng dùng làm giảm độ nhớt của hệ nhựa lỏng hoặc hỗn hợp nhựa có chứa các nhóm phản ứng và trở thành một phần trong hệ nhựa đã đóng rắn.

3.5. Đương lượng epoxy (epoxy equivalent)

Khối lượng nhựa chứa một phân tử lượng nhóm epoxy.

3.6. Cường độ liên kết (contact strength)

Cường độ dính kết đo theo phương pháp cắt nghiêng sau thời gian chờ ghép mẫu và dưỡng hộ theo quy định.

4. Thành phần cấu tạo của hệ

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông bao gồm hai thành phần là thành phần A và thành phố B. Thành phần A chứa nhựa epoxy có hoặc không có chất pha loãng hoạt tính và ít bay hơi. Thành phần B chứa một hoặc nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy. Chất độn trơ có thể được trộn thêm vào hoặc thành phần A hoặc thành phần B hoặc đồng thời cả hai thành phần A và B.

5. Thành phần hóa học của hệ

Nhựa epoxy trong thành phần A có đương lượng epoxy từ 155 đến 275.

6. Phân loại

Tùy theo mục đích sử dụng, đặc tính chảy và nhiệt độ bề mặt sử dụng hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được phân loại, cấp, hạng và màu sắc.

6.1. Loại

Theo mục đích sử dụng, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được phân thành 7 loại.

6.1.1. Loại I

Sử dụng cho hệ không chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông với bê tông hoặc giữa bê tông với các loại vật liệu khác và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy.

6.1.2. Loại II

Sử dụng cho hệ không chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn.

6.1.3. Loại III

Sử dụng để liên kết giữa vật liệu chống trượt với bê tông và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy để phủ lên các bề mặt chịu chuyển động cơ học hoặc chịu nhiệt.

6.1.4. Loại IV

Sử dụng cho hệ chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông với bê tông, hoặc giữa bê tông với các loại vật liệu khác và làm chất kết dính trong vữa epoxy và bê tông epoxy.

6.1.5. Loại V

Sử dụng cho hệ chịu tải trọng, liên kết giữa bê tông tươi với bê tông đã đóng rắn.

6.1.6. Loại VI

Sử dụng để kết nối và trám khe cho các cấu kiện đúc sẵn có ngàm trong và các cấu kiện chịu kéo tạm thời được lắp ghép nhịp nối nhịp.

6.1.7. Loại VII

Sử dụng để làm chất trám khe không chịu lực đối với các cấu kiện đúc sẵn không chịu kéo tạm thời được lắp ghép nhịp nối nhịp.

6.2. Cấp

Theo đặc tính chảy, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông có 3 cấp.

6.2.1. Cấp 1 - Nhớt thấp.

6.2.2. Cấp 2 - Nhớt trung bình.

6.2.3. Cấp 3 - Không chảy sệ.

6.3. Hạng

Theo nhiệt độ bề mặt sử dụng, hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy có 6 hạng: hạng A, B, C áp dụng cho hệ thuộc từ loại I đến loại V; hạng D, E, F áp dụng cho hệ thống loại VI và VII.

6.3.1. Hạng A

Sử dụng cho bề mặt bê tông có nhiệt độ thấp hơn 40C.

6.3.2. Hạng B

Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 40C đến 150C.

6.3.3. Hạng C

Sử dụng cho bề mặt bê tông có nhiệt độ trên 150C.

6.3.4. Hạng D

Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 40C đến 180C.

6.3.5. Hạng E

Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 150C đến 300C.

6.3.6. Hạng F

Sử dụng cho bề mặt bê tông trong khoảng nhiệt độ từ 250C đến 320C.

6.4. Màu sắc

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy thường không pha màu, nhưng cũng có thể tạo màu sắc tùy theo yêu cầu.

7. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ chất kết dính gốc nhựa Epoxy cho bê tông

TT

Tên chỉ tiêu

Loại, mức

Phương pháp thử

I

II

III

IV

V

VI

VII

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Độ nhớt, Pa.s:

+ Cấp 1, nhỏ hơn

+ Cấp 2

 

2

Từ 2 đến 10

 

2

Từ 2 đến 10

 

2

Từ 2 đến 10

 

2

Từ 2 đến 10

 

2

Từ 2 đến 10

 

-

-

 

-

-

 

TCVN
7952-1:2008

2

Độ chảy sệ, cấp 3, mm, không lớn hơn

6

6

6

6

6

6

6

TCVN
7952-2:2008

3

Thời gian tạo gel, phút, không nhỏ hơn

30

30

30

30

30

30

30

TCVN
7952-3:2008

4

Cường độ dính kết, MPa, không nhỏ hơn:

+ 02 ngày (đóng rắn ẩm)

+ 14 ngày (đóng rắn ẩm)



7

10



-

10



-

10



7

10



-

10



7

-



-

7



TCVN
7952-4:2008

5

Độ hấp thụ nước sau 24 giờ, %, không lớn hơn

1

1

1

1

1

-

-

TCVN
7952-5:2008

6

Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng uốn, 0C, không nhỏ hơn:

+ 7 ngày

+ 14 ngày




-

-




-

-




-

-




50

-




50

-




-

50




-

50



TCVN
7952-6:2008

7

Khả năng thích ứng nhiệt

-

-

Đạt

-

-

-

-

TCVN
7952-7:2008

8

Hệ số co ngót sau khi đóng rắn, cm/cm, không lớn hơn


0,005


0,005


-


0,005


0,005


-


-


TCVN
7952-8:2008

9

Cường độ chịu nén ở điểm chảy, MPa, không nhỏ hơn:

+ 24 giờ

+ 36 giờ

+ 48 giờ

+ 72 giờ

+ 07 ngày




-

-

-

-

55




-

-

-

-

35




-

-

-

-

-




-

-

-

-

70




-

-

-

-

55




14

-

40

-

-




-

7

-

14

-



TCVN
7952-9:2008

10

Mođun đàn hồi khi nén ở 07 ngày, MPa:

+ Không nhỏ hơn

+ Không lớn hơn



1000

-



600

-



-

896



1400

-



1000

-



-

-



-

-


TCVN
7952-9:2008

11

Cường độ chịu nén ở 07 ngày, MPa, không nhỏ hơn


35


14


-


50


40


-


-

TCVN
7952-10:2008

12

Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn

1

1

30

1

1

-

-

TCVN
7952-10:2008

13

Cường độ liên kết, MPa, không nhỏ hơn:

+ 02 ngày

+ 14 ngày



-

-



-

-



-

-



-

-



-

-



7

-



-

7


TCVN
7952-11:2008

8. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và an toàn

8.1. Bao gói, ghi nhãn

Các thành phần của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông phải được đựng riêng biệt trong thùng hoặc hộp kín, thùng hoặc hộp đựng không được phản ứng với các thành phần chứa bên trong. Trên thùng hoặc hộp phải có nhãn mác của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:

- tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên thương mại của sản phẩm;

- tên thành phần;

- khối lượng của từng thành phần;

- tỷ lệ trộn giữa các thành phần;

- số lô sản xuất và hạn sử dụng;

- cấp, loại, hạng và màu (nếu có) của sản phẩm.

8.2. Vận chuyển

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng.

8.3. Bảo quản

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông được đựng trong thùng hoặc hộp kín, bảo quản trong kho có mái che, thoáng mát, xa nguồn nhiệt và đảm bảo an toàn cháy nổ.

8.4. An toàn

Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy thường làm tổn thương đặc biệt là vùng da, mắt và hệ hô hấp. Do vậy khi làm việc với loại vật liệu này nên sử dụng các dụng cụ bảo hộ như: găng tay cao su, khẩu trang, kính. Nếu bị dính vào da ngay lập tức phải vệ sinh bằng khăn vải khô hoặc khăn giấy, sau đó rửa bằng xà phòng và nước sạch. Không nên dùng dung môi để vệ sinh vì nó làm cho da dễ bị tổn thương. Khi nhựa epoxy đã đóng rắn sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN7951:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 về hệ chất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký