Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bulông thanh truyền sử dụng trong động cơ điêzen và động cơ ga. Đây là chi tiết liên kết đặc biệt quan trọng trong cơ cấu truyền lực của động cơ đốt trong, chịu tải trọng động chu kỳ cao và ứng suất kéo lớn. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ bền cơ học cao và độ an toàn tuyệt đối cho động cơ trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)

Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế, chế tạo bulông thanh truyền:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại bulông thanh truyền được chế tạo bằng phương pháp gia công áp lực kết hợp gia công cơ khí, lắp trên các dòng động cơ điêzen và động cơ ga tĩnh tại, động cơ tàu thủy hoặc động cơ máy kéo.
  • Yêu cầu về bản vẽ kỹ thuật: Bulông thanh truyền phải được chế tạo phù hợp với bản vẽ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ đầy đủ các thông số kích thước, dung sai và độ nhám bề mặt quy định.
  • Tính lắp lẫn: Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các bulông cùng loại trong cùng một cụm thanh truyền để thuận tiện cho việc bảo dưỡng, thay thế.

Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vật liệu và chế tạo

Để đáp ứng điều kiện làm việc khắc nghiệt, tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu và công nghệ chế tạo:

  • Vật liệu chế tạo: Bulông thanh truyền phải được làm từ thép hợp kim chất lượng cao (như thép crom, crom-niken, crom-mangan-silic) có hàm lượng tạp chất phi kim loại cực thấp. Vật liệu phải có tính thấm tôi tốt và khả năng chống mỏi cao.
  • Trạng thái nhiệt luyện: Chi tiết sau khi gia công thô phải trải qua quá trình tôi và ram cao (nhiệt luyện cải thiện) để đạt được tổ chức kim loại đồng nhất, đảm bảo giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ dai va đập tối ưu. Độ cứng sau nhiệt luyện phải đồng đều trên toàn bộ thân bulông.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt của bulông thanh truyền không được phép có các khuyết tật như vết nứt, vết xước sâu, nếp gấp kim loại, rỗ khí hoặc hiện tượng thoát cácbon bề mặt. Các khuyết tật này là nguyên nhân chính gây tập trung ứng suất và dẫn đến phá hủy mỏi.
  • Yêu cầu về ren: Ren của bulông thanh truyền ưu tiên chế tạo bằng phương pháp cán nguội sau khi nhiệt luyện để tăng cường độ bền mỏi của chân ren. Biên dạng ren phải chính xác, nhẵn mịn, không bị mẻ hoặc có bavia.
  • Dung sai hình học: Độ không đồng trục giữa phần thân trơn và phần ren, độ không vuông góc của mặt tựa đầu bulông so với đường tâm thân phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh phát sinh ứng suất phụ khi siết chặt lực căng ban đầu.

Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện nghiêm ngặt qua nhiều bước:

  • Kiểm tra kích thước và biên dạng: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng, dưỡng đo ren để kiểm tra độ chính xác kích thước hình học và dung sai lắp ghép.
  • Kiểm tra khuyết tật không phá hủy: Bắt buộc phải áp dụng phương pháp kiểm tra từ tính (dò từ tính) hoặc thẩm thấu chất lỏng trên 100% sản phẩm để phát hiện các vết nứt tế vi trên bề mặt, đặc biệt là vùng chuyển tiếp giữa đầu bulông và thân, cũng như vùng chân ren.
  • Thử nghiệm cơ tính: Tiến hành thử kéo tĩnh, thử độ cứng và thử va đập trên các mẫu thử được chế tạo cùng lô, cùng chế độ nhiệt luyện với sản phẩm để xác định các chỉ tiêu cơ lý.

Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Để bảo vệ sản phẩm tránh khỏi các tác động cơ học và hóa học từ môi trường trước khi đưa vào sử dụng, tiêu chuẩn quy định:

  • Ghi nhãn: Trên đầu mỗi bulông thanh truyền phải được dập nổi hoặc dập chìm rõ ràng ký hiệu của nhà sản xuất, mác thép hoặc cấp độ bền để phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
  • Chống gỉ và bao gói: Sản phẩm sau khi được nghiệm thu phải được làm sạch, sấy khô, bôi dầu chống gỉ chuyên dụng và bọc trong giấy chống ẩm. Bulông phải được xếp vào các hộp gỗ hoặc thùng carton cứng có vách ngăn để tránh va đập trực tiếp làm hỏng ren trong quá trình vận chuyển.
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, không có chất ăn mòn và được đặt trên các kệ giá theo đúng quy định bảo quản chi tiết máy chính xác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1730 – 85

ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN VÀ ĐỘNG CƠ GA - BU LÔNG THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Diesel and gas oil engines - Connecting rodbolts - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1730-75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông thanh truyền của động cơ Điêzen tĩnh tại, tàu thủy, tàu hỏa và động cơ ga cũng như các kiểu nói trên cho các thiết bị di động khác.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Bu lông của thanh truyền phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2. Vật liệu chế tạo bulông là:

a) Đối với động cơ hai kỳ có tốc độ trung bình của píttông đến 6,5 m/s – thép C35 theo TCVN 1766-85. Trong trường hợp có lý do xác đáng, theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất với khách hàng cho phép bằng thép hợp kim.

b) Đối với động cơ hai kỳ có tốc độ trung bình của píttông trên 6,5 m/s và động cơ bốn kỳ - thép hợp kim với cơ tính không thấp hơn thép 40CrNi như trong bảng 1.

1.3. Phôi bulông phải được chế tạo bằng phương pháp rèn hoặc rèn khuôn. Nếu đường kính ngoài của ren bulông đến 20 mm cho phép chế tạo từ thép thanh bằng phương pháp gia công cơ.

1.4. Bulông phải được nhiệt luyện, cơ tính của bu lông thành phẩm, được xác định trên mẫu cắt theo hướng dọc không được nhỏ hơn trị số trong bảng 1.

Bảng 1.

Mác thép

Đường kính đầu bulông

mm

Cơ tính

G/hạn bền chảy

σc
MPa

G/hạn bền kéo

σb
MPa

Độ dãn dài tương đối của mẫu ngắn

δb (%)

Độ co tương đối

Ψ
%

Độ dài va đập

aH
MPa

Độ cứng

HB

 

 

Không lớn hơn

C35

Đến 80

320

540

20

45

0,06

146-197

Lớn hơn 80

280

520

18

40

0,06

146-197

40CrNi

Đến 80

710

900

12

45

0,07

269-311

40CrNiMoA

Đến 80

800

1000

12

55

0,10

293-331

1.5. Cho phép kiểm tra độ cứng theo Rôcven, thang C. Vị trí kiểm tra độ cứng phải được chỉ rõ trong bản vẽ.

1.6. Thông số nhám các bề mặt của bulông phải theo TCVN 2511-78 và không được lớn hơn:

Ra = 0,63 μm đối với đai lắp ghép, góc lượn và thân bulông của động cơ 2 kỳ có tốc độ trung bình của píttông không nhỏ hơn 6,5 m/s và đối với động cơ 4 kỳ.

Ra = 1,25 μm đối với đai lắp ghép, góc lượn và thân bulông của động cơ 2 kỳ có tốc độ trung bình của píttông nhỏ hơn 6,5 m/s.

Ra = 2,5 μm đối với mặt ren và mặt tựa của đầu bulông.

1.7. Trên bề mặt bulông không cho phép có tạp chất phi kim loại, vết nứt, vết rạn, vết nhăn, vẩy sắt, đốm đen, vết xước.

1.8. Ren bulông phải sạch, không được có vết xước, ba via, vết sây sát, và phải đạt cấp chính xác không thấp hơn cấp 6 với miền dung sai 6g theo TCVN 1917-76.

1.9. Các sai lệch về hình dạng hình học, kích thước và vị trí  tương quan của bulông không được lớn hơn các trị số nêu trong bảng 2.

Bảng 2

Tên gọi của kích thước và sai lệch

Sai lệch giới hạn

Đối với động cơ 2 kỳ có tốc độ trung bình của pittông không nhỏ hơn 6,5 m/s và đối với động cơ 4 kỳ.

Đối với động cơ 2 kỳ có tộc độ trung bình của pittông nhỏ hơn 6,5 m/s

1. Đường kính các đai lắp ghép

F7 theo TCVN 2245-77

2. Sai lệch độ đồng trục của các đai lắp ghép

Trong giới hạn 1/2 của khoảng dung sai đường kính

3. Dung sai hình dạng các đai lắp ghép.

Trong giới hạn 2/3 của khoảng dung sai đường kính.

4. Độ đảo của bề mặt tựa đầu bulông so với các bề mặt các đai lắp ghép hay bề mặt khi đo trên điểm mép (đối với bulông không có đai lắp ghép), mm

0,02

0,04

5. Độ đảo của đường trục ren bulông so với bề mặt đai lắp ghép hay so với bề mặt thân (đối với bulông không có đai lắp ghép), mm

0,05

0,1

6. Độ xin của đường trục ren bulông được xác định bằng độ đảo mặt đầu của calíp ren đặc biệt vặn vào bulông so với bề mặt đai lắp ghép khi đo trên các điểm ở mép, mm

0,05

0,1

7. Độ dịch chuyển đường trục lỗ lắp chốt chẻ so với đường trục bulông, mm

0,2

 

8. Kích thước cạnh S của tán bulông

h12 theo TCVN 2245 – 77

1.10. Trên các bulông có đường kính lớn hơn 20 mm phải được thiết kế diện tích để đo chiều dài thực tế của bulông.

2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78 và TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của khách hàng.

2.2 Kiểm tra nghiệm thu bu lông theo các điều 1.1, 1.6 – 1.9.

Kiểm tra định kỳ bu lông theo các điều 1.2 ¸ 1.5 và 1.9. Chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.

2.3. Mỗi bulông phải được kiểm tra độ cứng theo TCVN 256-85 và TCVN 257-85.

2.4. Thử kéo bulông theo TCVN 314-85 và thử độ dai va đập của vật liệu bulông theo TCVN 312-85.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi bu lông phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các bulông.

3.2. Bu lông có lắp đai ốc phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các bu lông và đai ốc cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy bao gói, trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền màu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ “Không ném”, “Tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô bulông và đai ốc phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên gọi chi tiết và số liệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng bulông và đai ốc;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm bu lông và đai ốc không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1730:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký