Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2158:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2158:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bánh răng của động cơ điêzen dùng cho máy kéo và máy liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chế tạo, nâng cao độ bền, độ chính xác và đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống truyền động bánh răng trong các loại máy móc nông nghiệp hoạt động dưới tải trọng lớn.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc đối với các loại bánh răng trụ và bánh răng côn (bao gồm cả răng thẳng và răng nghiêng) được sử dụng trong cơ cấu phân phối khí, cơ cấu truyền động bơm cao áp, bơm dầu và các bộ phận truyền động phụ trợ khác của động cơ điêzen lắp trên máy kéo và máy liên hợp.
- Văn bản xác định rõ phạm vi điều chỉnh nhằm chuẩn hóa quy trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm bánh răng tại các cơ sở sản xuất và sửa chữa cơ khí nông nghiệp trên toàn quốc.
Điều 2: Yêu cầu về vật liệu và phôi chế tạo
- Vật liệu dùng để chế tạo bánh răng phải là các loại thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, có cơ tính phù hợp để đảm bảo khả năng chịu tải trọng động, chống mài mòn và mỏi tiếp xúc tốt.
- Phôi bánh răng trước khi đưa vào gia công cơ khí phải được kiểm tra nghiêm ngặt nhằm phát hiện và loại bỏ các khuyết tật bên trong như rỗ khí, nứt ngầm, rạn nứt bề mặt hoặc hiện tượng lẫn tạp chất phi kim loại.
- Quy trình nhiệt luyện phôi (như ủ hoặc thường hóa) phải được thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật để đạt được độ cứng nền và cấu trúc kim loại đồng đều, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình gia công cắt gọt răng tiếp theo.
Điều 3: Yêu cầu về độ chính xác gia công bánh răng
- Độ chính xác của bánh răng phải đạt các cấp độ quy định cụ thể tùy thuộc vào chức năng truyền động và tốc độ vòng quay của từng cụm chi tiết trong động cơ điêzen, đảm bảo sự ăn khớp êm dịu và giảm thiểu tiếng ồn khi vận hành.
- Dung sai kích thước của các yếu tố hình học cốt lõi như vòng đỉnh răng, vòng chân răng, chiều dày răng, độ đảo vòng răng và khoảng cách trục phải nằm trong giới hạn cho phép của bản vẽ kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Độ nhám bề mặt của mặt răng (đặc biệt là bề mặt làm việc của răng) phải đạt chỉ số tối ưu theo quy định nhằm giảm thiểu ma sát, hạn chế hiện tượng tróc rỗ bề mặt do mỏi trong quá trình làm việc liên tục.
Điều 4: Yêu cầu về nhiệt luyện và độ cứng bề mặt răng
- Bánh răng sau khi gia công cắt gọt phải được tiến hành các biện pháp hóa nhiệt luyện (như thấm cacbon, thấm nitơ) hoặc tôi bề mặt (tôi cao tần) để đạt được độ cứng bề mặt cao theo yêu cầu thiết kế, trong khi phần lõi răng vẫn giữ được độ dẻo dai cần thiết để chịu lực va đập mạnh.
- Chiều sâu lớp hóa cứng và sự phân bố độ cứng trên tiết diện răng phải đảm bảo tính đồng đều, tuyệt đối không được xuất hiện các vết nứt tôi, bong tróc lớp thấm hoặc các khuyết tật nhiệt luyện khác làm suy giảm khả năng chịu lực của răng.
- Sau công đoạn nhiệt luyện, bánh răng phải được làm sạch vảy oxit, kiểm tra độ cứng bằng các thiết bị đo chuyên dụng và tiến hành các bước gia công tinh (nếu có) trước khi chuyển sang khâu lắp ráp hoặc nhập kho thành phẩm.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu đối với chất lượng sản phẩm
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2158:1977 đã thiết lập một hành lang kỹ thuật chặt chẽ từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào, kiểm soát phôi, gia công cơ khí chính xác cho đến công đoạn xử lý nhiệt luyện quyết định độ bền của chi tiết. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp các đơn vị sản xuất phụ tùng cơ khí kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tỷ lệ hư hỏng đột xuất của động cơ điêzen trong quá trình canh tác nông nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2158 – 77
ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP BÁNH RĂNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine diesel engines gears -Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bánh răng của cơ cấu phân phối khí, dẫn động bơm dầu,nhiên liệu, bơm thủy lực và bánh răng trung gian của động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Bánh răng của động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp, phải chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định
1.2 Bánh răng được chế tạo bằng thép các bon mác 45 hay thép hợp kim mác 40X; 45X; 18XГT; 15XГT.
Chú thích: Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên xô hay các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.3 Độ cứng bề mặt làm việc của bánh răng khi chưa tôi bề mặt không được nhỏ hơn 229 HB ; khi tôi bề mặt từ 45 – 52 HRC; khi thấm các bon và thấm xianuya từ 56 – 63 HRC.
1.4 Chiều sâu lớp thấm các bon trên bề mặt làm việc của răng không được nhỏ hơn 0,18 mô đun và lớn hơn 0,3 mô đun. Chiều sâu của lớp thấm xianuya trên bề mặt làm việc của răng không được nhỏ hơn 0,12 mô đun và lớn hơn 1,2 mm.
1.5 Cấu trúc tế vi của lớp thấm than và thấm xianuya của bánh răng đã tôi phải có dạng mactenxit không hình kim hay mactenxit hình kim nhỏ và hình kim trung bình.
1.6 Cấu trúc tế vi của lớp tôi khi tôi bánh răng bằng dòng điện cao tần phải có dạng hình kim nhỏ, trung bình và trôxtit – matenxit theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
1.7 Độ nhẵn bề mặt ở chỗ lắp ráp và phần làm việc của bánh răng phải không thấp hơn Ñ7, theo TCVN 1063 – 71
1.8 Trên bề mặt của bánh răng không cho phép có vết nứt, vẩy sắt, phân lớp, vết xước, vết lõm, rỗ và những khuyết tật khác làm giảm chất lượng của bánh răng.
1.9 Độ chính xác chế tạo răng của bánh răng có độ cứng bề mặt của răng không lớn hơn 286 HB không được thấp hơn cấp 9 theo độ chính xác hình học, cấp 7 theo mức êm và theo mức tiếp xúc răng trong truyền động, theo TCVN 1067 – 71.
Độ chính xác chế tạo bánh răng có độ cứng trên bề mặt răng lớn hơn 30 HRC không được thấp hơn cấp 11 theo độ chính xác hình học, cấp 9 theo mức êm và theo mức tiếp xúc răng trong truyền động, theo TCVN 1067 – 71
1.10 Độ côn và độ ô van của lỗ lắp ghép bánh răng phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.11 Dung sai đường kính lỗ lắp ghép bánh răng không được thấp hơn cấp 2, theo TCVN 23 – 63.
1.12 Độ lệch kích thước của rãnh then được quy định trên bản vẽ chế tạo. Độ không đối xứng của hai bề mặt của rãnh then đối với trục của lỗ lắp ghép không được lớn hơn 0,05 mm (sai lệch phụ thuộc).
1.13 Tuổi thọ của bánh răng không thấp hơn tuổi thọ của động cơ đến kỳ đại tu.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Mỗi bánh răng phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất nghiệm thu và phải đảm bảo chúng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.2 Tất cả các bánh răng sau khi chế tạo xong phải được kiểm tra theo các điều 1.2; 1.6; 1.7; 1.8; 1.9; 1.10 và 1.11
Các chỉ tiêu còn lại và số lượng bánh răng để kiểm tra theo sự thỏa thuận của nhà máy và đơn vị đặt hàng.
2.3 Phương pháp kiểm tra mác và chất lượng thép của bánh răng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất kết hợp với người tiêu thụ.
2.4 Chiều sâu của lớp thấm các bon và tôi cao tần trên bề mặt làm việc, cấu trúc tế vi của lớp thấm các bon và thấm xianuya lõi răng của bánh răng đã tôi cần phải kiểm tra theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất với sự thỏa thuận của người tiêu thụ.
2.5 Độ không đối xứng hai bề mặt của rãnh then đối với trục của lỗ lắp bánh răng cần phải kiểm tra bằng calip.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Trên mỗi bánh răng cần phải ghi rõ:
- dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- ký hiệu của bánh răng;
- dấu hiệu của bộ phận kiểm tra chất lượng.
Cho phép ghi nhãn bánh răng để cho trọn bộ được thực hiện theo sự thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và người tiêu thụ.
3.2 Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn cần phải được chỉ dẫn trên bản vẽ chế tạo.
Cho phép ghi dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất và ký hiệu bánh răng ở trên tấm mác.
3.3 Bánh răng cần phải bao gói, theo TCVN 2157 – 77. Thời hạn tác dụng của bao gói là 12 tháng với điều kiện vận chuyển và bảo quản đúng quy định. Bao gói bánh răng để trọn bộ được quy định theo sự thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và người tiêu thụ.
3.4 Bánh răng sau khi bao gói phải đặt trong hòm gỗ chắc chắn. Không được để xẩy ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển bánh răng.
Cần phải lót giấy không thấm nước trong hòm các tông và hòm gỗ.
Khối lượng cả bì không lớn hơn 50 kg với hòm gỗ và 30 kg với hòm các tông.
Bao gói bánh răng để cho trọn bộ được quy định theo sự thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và người tiêu thụ.
3.5 Ghi nhãn lên hòm cần phải thực hiện theo nội dung sau:
- tên hay dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
- số lượng bánh răng được bao gói;
- ký hiệu bánh răng theo catalo.
3.6 Mỗi lô bánh răng cần phải kèm theo những tài liệu sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- dấu hiệu của bánh răng theo catalo;
- số lượng bánh răng;
- ngày, tháng, năm bao gói;
- ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1726:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Xupap nạp và xupap thải - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1800:1976 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Ống dẫn hướng xupáp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2047:1977 về Động cơ điêzen - Cặp pittông và xilanh của bơm cao áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2562:2009 về Máy kéo và máy liên hợp - Động cơ điêzen - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1726:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Xupap nạp và xupap thải - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1800:1976 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Ống dẫn hướng xupáp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2157:1977 về Bánh răng truyền lực của máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2165:1977 về Bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikốp - Môđun
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2047:1977 về Động cơ điêzen - Cặp pittông và xilanh của bơm cao áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2562:2009 về Máy kéo và máy liên hợp - Động cơ điêzen - Yêu cầu kỹ thuật chung