Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1726:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với xupap nạp và xupap thải của động cơ điêzen và động cơ ga. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền và tính năng hoạt động ổn định của hệ thống phân phối khí trong các loại động cơ đốt trong.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xupap nạp và xupap thải được chế tạo mới hoặc sửa chữa dùng cho động cơ điêzen và động cơ ga.
- Các xupap phải được chế tạo phù hợp với bản vẽ thiết kế và các tài liệu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu chế tạo
- Vật liệu dùng để chế tạo xupap phải là thép hợp kim chuyên dụng, có khả năng chịu nhiệt độ cao, chống ăn mòn hóa học và chịu mài mòn tốt trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Xupap nạp thường được chế tạo từ thép hợp kim có độ bền cơ học cao ở nhiệt độ trung bình.
- Xupap thải phải được chế tạo từ thép hợp kim chịu nhiệt cao cấp (thép bền nóng) do phải tiếp xúc trực tiếp với khí xả có nhiệt độ rất cao.
- Độ cứng của phần thân xupap, đuôi xupap và mặt côn làm việc của nấm xupap phải đạt các trị số quy định cụ thể trên bản vẽ kỹ thuật sau khi nhiệt luyện.
- Yêu cầu về độ chính xác gia công và kích thước
- Độ nhám bề mặt (độ bóng) của thân xupap và mặt côn làm việc của nấm xupap phải đạt tiêu chuẩn cao để giảm thiểu ma sát và đảm bảo độ kín khít.
- Độ đảo của mặt côn làm việc đối với đường tâm của thân xupap không được vượt quá trị số dung sai cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Độ thẳng của thân xupap phải được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh hiện tượng kẹt xupap trong ống dẫn hướng khi động cơ vận hành.
- Kích thước hình học của các chi tiết như rãnh then khóa xupap, đuôi xupap phải đảm bảo lắp ráp chính xác với các chi tiết liên quan.
- Chất lượng bề mặt và khuyết tật sản phẩm
- Trên bề mặt làm việc của xupap (đặc biệt là mặt côn nấm và thân xupap) không được có các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, vết xước sâu, hoặc các vết cháy do nhiệt luyện.
- Đối với các xupap có lớp phủ bảo vệ hoặc được thấm nitơ để tăng cứng bề mặt, lớp phủ phải đồng đều, bám dính tốt và không bị bong tróc.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
- Mỗi lô xupap xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn.
- Phương pháp kiểm tra bao gồm: kiểm tra kích thước bằng dụng cụ đo chuyên dùng, kiểm tra độ cứng bằng máy đo độ cứng, kiểm tra khuyết tật bề mặt bằng phương pháp không phá hủy (như thẩm thấu hoặc từ tính) và kiểm tra cấu trúc kim loại khi có yêu cầu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1726 – 85
ĐỘNG CƠ ĐIÊZEL VÀ ĐỘNG CƠ GA - XU PÁP NẠP VÀ XU PÁP THẢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Diezel and gas oil engines - Inlet valves and exhaut valves - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1726-75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho supap nạp và supap thải có kích thước danh nghĩa và sửa chữa của động cơ Điêzel và động cơ ga.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Xu páp và xu pháp thải phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.
1.2 Vật liệu chế tạo xu pháp nạp và xu pháp thải phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng:
| Tên gọi của xu páp | Mác thép |
| Xu páp nạp | 40Cr; 45Cr; 40CrNi |
| Xu páp thải | 40Cr9Si2; 40Cr10Si2Mo; 40Cr22Ni4Mo. |
Cho phép chế tạo xu páp nạp và xu páp thải bằng các loại thép khác có cơ lý tính tương đương.
1.3 Cho phép chế tạo xu páp thải bằng phương pháp hàn với vật liệu phù hợp với qui định ở điều 1.2. Giới hạn bền của xu páp hàn không được thấp hơn giới hạn bền của xupáp liền.
1.4 Tổ chức thô đại trong mặt cắt dọc của xu páp phải có dạng thớ hướng theo đường bao ngoài của xu páp, không được đứt đoạn và vết khuyết.
Cho phép thớ sợi đứt đoạn ở mối nối của xu páp hàn.
1.5 Độ cứng phần thân và tán xu páp phải đạt trong khoảng 27 – 37 HRC. Chênh lệch độ cứng trên một xu páp không quá 5 HRC. Chênh lệch độ cứng xu páp trên một động cơ không quá 7 HRC.
1.6 Mặt đầu của phần đuôi thân xu páp phải được tôi với chiều sâu không quá 4 mm. Độ cứng phải đạt không thấp hơn 40 HRC. Không cho phép có chuyển tiếp đột ngột độ cứng từ mặt đầu này với thân xu páp.
Độ cứng trong mặt cắt nhỏ nhất của rãnh đuôi xu páp không được lớn hơn độ cứng của thân xu páp qui định trong điều 1.5.
1.7 Cho phép chế tạo xu páp này với vật liệu có độ cứng thấp hơn qui định trong điều 1.5 với điều kiện áp dụng các biện pháp: hàn đắp mặt côn tán xu páp bằng vật liệu không gỉ, chịu nhiệt, chịu mòn hay mạ Crôm; đầu mút phần đuôi thân xu páp được hàn đắp bằng vật liệu chịu mòn, còn bề mặt của thân xupáp tiến hành thấm nitơ hay thấm Crôm.
Độ cứng và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể phải qui định trong tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
1.8 Trên xupáp không cho phép có các vết nứt, rạn, bavia vết nhăn và các tạp chất phi kim loại khác.
1.9 Thông số nhám các bề mặt gia công của xu páp theo TCVN 2511-78 và phải đạt:
Ra ≤ 0,63 µm – đối với mặt trụ dẫn hướng của thân xupáp.
Ra ≤ 1,25 µm – đối với mặt côn của tán xupáp và mặt mút đuôi thân xupáp.
Thông số nhám các bề mặt còn lại của xupáp phải được qui định trong tài liệu thiết kế.
1.10 Sai lệch về độ thẳng của mặt trụ dẫn hướng của thân xupáp không được lớn hơn 0,015 mm trên chiều dài 100 mm.
1.11 Sai lệch hình dạng mặt trụ dẫn hướng của thân xupáp không được lớn hơn:
0,03 mm – đối với xupáp có mạ Crôm;
0,02 mm – đối với xupáp của động cơ có tốc độ đến 2000 vòng/phút;
0,01 mm – đối với xupáp của động cơ có tốc độ trên 2000 vòng/phút.
1.12 Độ đảo mặt mút của đuôi thân xupáp so với mặt trụ dẫn hướng của thân xupáp không được lớn hơn 0,03 mm.
1.13 Sai lệch độ đồng tâm của mặt côn tán xupáp so với mặt trụ dẫn hướng của thân không được lớn hơn 0,07 mm.
1.14 Độ đảo mặt rãnh đuôi xupáp để lắp móng hãm lò xo xu páp so với mặt trụ dẫn hướng của thân xupáp không được lớn hơn 0,1 mm.
2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ.Qui cách lô, số lượng sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của khách hàng.
2.2 Kiểm tra nghiệm thu xupáp theo các điều 1.1 ¸ 1.8 đến 1.14. Kiểm tra định kỳ xupáp theo các điều 1.2 đến 1.7. Chu kỳ kiểm tra, trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.
2.3 Kiểm tra khuyết tật mặt ngoài xupáp bằng mắt thường. Nếu phát hiện thấy các vết đáng nghi ngờ thì tiến hành kiểm tra lại bằng máy dò khuyết tật. Nếu dùng máy dò kiểu từ tính, thì sau khi kiểm tra xong phải khử từ cho sản phẩm.
Đối với các xupáp chế tạo bằng thép ostenit, phương pháp kiểm tra các vết nứt phải chỉ dẫn trong tài liệu thiết kế.
2.3 Kiểm tra độ cứng phải theo TCVN 256-85 và TCVN 257-85.
2.4 Kiểm tra thớ kim loại phải được tiến hành trên mặt cắt dọc qua trục xupáp đã được rửa axit.
3. GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Trên mỗi xupáp phải ghi:
a) Nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu của xu páp xả và nạp;
T (xu páp thải) và N (xu páp nạp) đối với động cơ điezen và động cơ ga có cùng kích thước, chế tạo bằng những vật liệu khác nhau.
Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trên bản vẽ chế tạo và bảo đảm nhãn hiệu giữ được trong suốt thời gian làm việc của xupáp.
3.2 Mỗi xupáp phải được bôi mỡ chống gỉ và bao gói bằng giấy không thấm nước. Đặt vào hòm cáctông hoặc hòm gỗ có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.
Không được xếp lẫn xupáp nạp với xupáp thải, xupáp có kích thước danh nghĩa với kích thước sửa chữa.
3.3 Trên mỗi hòm phải ghi bằng sơn bền màu:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu của xupáp;
c) Số lượng xupáp;
d) Ngày bao gói;
đ) Đề chữ “Cẩn thận”, “Không ném”;
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.4 Mỗi lô xupáp phải kèm theo giấy chứng nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Số hiệu của xu páp và nhãn hiệu động cơ;
(Số hiệu của xupáp theo bản kê mẫu hàng);
c) Số lượng xupáp;
d) Ngày bao gói;
đ) Số hiệu của tiêu chuẩn.
Khối lượng hòm cả bì không được quá 30 kg đối với hòm cáctông và 50 kg đối với hòm gỗ.
3.6 Việc chống gỉ và bao gói phải đảm bảo xupáp không bị gỉ trong thời gian không ít hơn 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên dạng bao gói của cơ sở sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2565:1978 về động cơ điêzen - ống dẫn nhiên liệu cao áp - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2566:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp nắp xilanh - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1722:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Ống lót xilanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1723:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Pittông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1800:1976 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Ống dẫn hướng xupáp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2158:1977 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Bánh răng - Yêu cầu kỹ thuật
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2160:1977 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2046:1977 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8211-1:2009 (ISO 8535-1 : 2006) về Động cơ điêzen - Ống thép dùng cho đường ống dẫn nhiên liệu cao áp - Phần 1: Yêu cầu đối với ống có một lớp, kéo nguội, không hàn
- 1 Quyết định 1937/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2565:1978 về động cơ điêzen - ống dẫn nhiên liệu cao áp - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2566:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp nắp xilanh - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1722:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Ống lót xilanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1723:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Pittông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1800:1976 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Ống dẫn hướng xupáp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2158:1977 về Động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp - Bánh răng - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2160:1977 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2046:1977 về Động cơ điêzen - Vòi phun - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8211-1:2009 (ISO 8535-1 : 2006) về Động cơ điêzen - Ống thép dùng cho đường ống dẫn nhiên liệu cao áp - Phần 1: Yêu cầu đối với ống có một lớp, kéo nguội, không hàn