Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2566:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2566:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nắp xilanh của động cơ điêzen dùng cho máy kéo và máy liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu chi tiết nắp xilanh, đảm bảo hiệu suất vận hành và độ bền của động cơ trong điều kiện làm việc của ngành nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu nắp xilanh của các loại động cơ điêzen lắp trên máy kéo, máy gặt liên hợp và các loại máy nông nghiệp tương tự tại Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nắp xilanh
Để đảm bảo khả năng làm việc liên tục dưới áp suất và nhiệt độ cao, nắp xilanh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về vật liệu và cơ tính: Nắp xilanh phải được đúc từ các loại vật liệu có độ bền cơ học và khả năng chịu nhiệt cao, thông thường là gang xám hợp kim hoặc các mác gang chuyên dụng theo quy định. Vật liệu phải đảm bảo độ cứng đồng đều, không bị nứt nguội hay biến dạng trong quá trình làm việc.
- Chất lượng phôi đúc: Phôi đúc của nắp xilanh không được có các khuyết tật ngoại quan và bên trong như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, co ngót hoặc lẫn tạp chất làm suy giảm độ bền của chi tiết.
- Độ chính xác gia công cơ khí: Các bề mặt lắp ghép, đặc biệt là mặt phẳng tiếp xúc với thân máy (block máy), phải đạt độ phẳng và độ nhám bề mặt theo đúng thiết kế để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ khí cháy, nước làm mát hoặc dầu bôi trơn.
- Độ đồng tâm và dung sai: Các lỗ lắp dẫn hướng xupáp, bệ đỡ xupáp và các lỗ lắp vòi phun phải đảm bảo độ đồng tâm, độ vuông góc và dung sai kích thước nghiêm ngặt để hệ thống phân phối khí và hệ thống nhiên liệu hoạt động chính xác.
- Thử nghiệm áp suất (Thử kín): Tất cả các nắp xilanh sau khi gia công xong đều phải trải qua quá trình thử nghiệm thủy lực với áp suất quy định để kiểm tra độ kín của khoang chứa nước làm mát và các đường dẫn khí, đảm bảo không có hiện tượng rò rỉ hoặc thấm nước qua thành vách.
Quy định về nghiệm thu, ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Bên cạnh các yêu cầu về mặt kỹ thuật chế tạo, tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý chất lượng sản phẩm:
- Công tác nghiệm thu: Sản phẩm phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn trước khi xuất xưởng. Việc nghiệm thu được tiến hành theo từng lô sản phẩm.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi sản phẩm nắp xilanh phải được dập nổi hoặc khắc rõ ràng các thông tin bao gồm ký hiệu của nhà sản xuất, mã số chi tiết và thời gian sản xuất để thuận tiện cho việc theo dõi và bảo hành.
- Bao gói và bảo quản: Các bề mặt gia công tinh của nắp xilanh phải được bôi mỡ chống gỉ, bọc trong giấy chống ẩm và xếp vào hòm gỗ hoặc bao bì chuyên dụng để tránh va đập, hư hỏng hoặc han gỉ trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2566:1978
ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP NẮP XILANH
Yêu cầu kỹ thuật
Tractor and combine engines cylinder heads
Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nắp xilanh bằng gang của động cơ máy kéo và máy liên hợp làm mát bằng nước.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Nắp xilanh phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này, theo các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
1.2. Nắp xilanh phải được chế tạo bằng gang xám peclit nhãn hiệu GX 21-40 theo 3 TCN 327-75.
Cho phép chế tạo nắp xilanh bằng gang peclit khác, nhưng cơ tính không thấp hơn gang GX 21-40.
1.3. Độ cứng nắp xilanh phải trong giới hạn HB 170-241
1.4. Tổ chức kim loại của nắp xilanh và quy cách lấy mẫu thử kim tương phải được quy định trong bản vẽ chế tạo.
1.5. Nắp xilanh trước khi đưa gia công cơ khí phải được hoá già nhân tạo để khử ứng xuất bên trong. Phương pháp và chế độ hoá già phải được xác định trong tài liệu kỹ thuật đã xét duyệt.
Cho phép áp dụng các phương pháp khác để khử ứng xuất bên trong nhưng hiệu quả không được thấp hơn phương pháp hoá già nhân tạo.
1.6. Sai lệch tâm lỗ dẫn nước tại bề mặt dưới không được vượt quá 1,4 mm so với vị trí danh nghĩa.
1.7. Bề mặt bên trong của các đường dẫn khí nạp và khí xả phải phẳng nhẵn, không có sẹo đúc và khuyết thiếu kim loại đúc.
1.8. Độ nhẵn các bề mặt gia công nắp xilanh, theo TCVN 1063-71 không được thấp hơn:
Ñ 6 - Đối với mặt côn đế súppáp trước khi mài rà; bề mặt dưới của nắp xilanh: các bề mặt lỗ lắp ghép ống dẫn hướng xúppáp và các bề mặt lỗ lắp ghép vòi phun (hoặc ống bọc vòi phun); các mặt mút của lỗ đỡ vai buồng đốt;
Ñ 5 - Đối với mặt trên nắp xilanh và các bề mặt lắp ghép với ống góp khí nạp cũng như với ống góp khí xả.
1.9. Kiểu lắp ghép ren của các lỗ xiết những vít cấy để lắp ghép các ổ đỡ trục đòn gánh, các vòi phun, các ống góp khí xả và nạp, ống dẫn nước, nên lửa hâm nóng,... phải được quy định trong bản vẽ chế tạo.
1.10. Sai lệch giới hạn về hình dáng và vị trí của các bề mặt gia công nắp xilanh theo TCVN 384-70 không được vượt qúa cấp chính xác.
VIII- Độ không phẳng của bề mặt dưới nắp xilanh trên chiều dài 100 mm;
VIII- Độ không phẳng của bề mặt dưới khi chiều dài nắp xilanh tới 550 mm;
IX - Độ không phẳng của bề mặt dưới khi chiều dài nắp xilanh lớn hơn 550 mm;
IX- Độ không phẳng của bề mặt trên khi chiều dài nắp xilanh tới 550mm;
X - Độ không phẳng của bề mặt trên khi chiều dài nắp xilanh lớn hơn 550 mm; độ không phẳng của các mặt tiếp giáp với các ống góp khí và ống dẫn nước trên chiều dài nắp xilanh 100 mm;
VIII- Độ không song song của bề mặt trên và bề mặt dưới khi chiều dài nắp xilanh tới 550 mm;
IX - Độ không song của bề mặt trên và bề mặt dưới khi chiều dài nắp xilanh lớn hơn 550mm;
X - Độ không thẳng góc của đường tâm lỗ lắp ghép ống dẫn hướng xúpáp so với bề mặt dưới nắp xilanh trên chiều dài 100mm;
XII - Độ không thẳng góc của mặt nút ổ đỡ ghép vòi phun (hay ống bọc vòi phun) so với đường trục của lỗ, trên đường kính 25mm;
VIII - Độ đảo hướng kính của mặt côn đế xúppát so với bề mặt lỗ ép ống dẫn hướng xúppáp trên nắp xilanh;
X- Độ đảo hướng kính của bề mặt lỗ ghép vòi phun và miệng phun.
1.11. Bề mặt ngoài không gia công của nắp xilanh phải sơn theo tài liệu kỹ thuật đã xét duyệt.
1.12. Phôi nắp xilanh phải được thử thuỷ lực về độ kín.
Không được phép có hiện tượng rỉ nước hoặc giỏ giọt trên các bề mặt.
2. Quy tắc nghiệm thu
2. 1. Phôi nắp xilanh và tất cả các nắp xilanh xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy nghiệm thu
2.2. Khách hàng có quyền tiến hành kiểm tra chất lượng nắp xilanh được cung cấp, theo các chỉ tiêu đã quy định trong tiêu chuẩn này.
2.3. Số lượng mẫu lấy ra trong lô để tiến hành kiểm tra và thủ tục kiểm do hai bên thoả thuận quy định, nhưng số lượng mẫu đó không được ít hơn 2. Trong trường hợp dù chỉ có một chiếc không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi.
Khi kết quả kiểm tra lại, dù chỉ là một trong số các chỉ tiêu không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này thì phải loại lô. Nhà máy được quyền chọn trong lô bị loại, các nắp xilanh đạt yêu cầu chất lượng để đưa vào lô mới cho khách hàng kiểm nghiệm thu lại.
3. Phương pháp kiểm tra
3.1. Giới hạn bền uốn và độ võng phải được kiểm tra bằng các mẫu rót từ nồi rót gang đúc nắp xilanh.
3.2. Độ cứng phải được kiểm tra theo TCVN 256 – 67, tại bề mặt dưới của phôi nắp xilanh trong vùng ổ xúppáp.
3.3. Tổ chức tế vi của kim loại phải được kiểm tra bằng mẫu cắt từ phôi nắp xilanh trong vùng ổ xúppáp.
3.4. Sai lệch hình dạng và vị trí của các bề mặt nắp xilanh phải được kiểm tra theo phương pháp đã được xét duyệt.
3.5. Thử thuỷ lực nắp xilanh để kiểm tra độ kín phải tiến hành với áp suất không nhỏ hơn 4.105 N/ m2 (4KG/cm2), trong thời gian 3 phút.
4. Ghi nhãn bao gói, vận chuyển và bảo quản
4.1. Trên mỗi nắp xilanh đã được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy nghiệm thu cần phải ghi:
a) Tên gọi hay dấu hiệu hàng hoá của nhà máy;
b) Số thứ tự nắp xilanh.
4.2. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải được chỉ dẫn trong tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
Nhãn phải được đảm bảo tồn tại trong suốt thời gian sử dụng nắp xilanh.
4.3. Nắp xilanh là phụ tùng dự trữ phải được đóng gói trong hòm kín.
Khi vận chuyển trong kho và trong các toa tầu kín, nắp xilanh được bao gói trong hòm gỗ thưa bên trong lót giấy chống ẩm hoặc được bao gói trong hai tấm gỗ phẳng kẹp chặt bằng các bulông căng.
Nắp xilanh trước khi bao gói phải được xử lý chống gỉ. Bề mặt dưới của nắp xilanh phải được lót giấy chống ẩm.
Bao gói phải đảm bảo nắp xilanh không bị hư hỏng do va chạm khi vận chuyển và bảo quản.
Nắp xilanh liền khối của động cơ nhiều xilanh chỉ được đóng gói mỗi chiếc một hòm.
Nắp xilanh riêng cho từng xilanh được phép đóng gói nhiều chiếc trong một hòm, nhưng khối lượng mỗi hòm không quá 50 kg.
4.4. Hòm phải được chèn chặt và trên mỗi hòm cần đóng nhãn hoặc viết bằng sơn bền màu bao gồm:
a) Tên gọi hay dấu hiệu hàng hoá của nhà máy chế tạo;
b) Số lượng nắp xilanh;
c) Số hiệu nắp xilanh theo bảng kê mẫu hàng;
d) Ngày bao gói;
đ) Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này;
e) Chữ “không ném”, “chống ẩm” hoặc dấu hiệu của nó.
4.5. Mỗi hòm phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm ghi:
a) Tên gọi hay dấu hiệu hàng hoá của nhà máy chế tạo;
b) Tên sản phẩm;
c) Số hiệu sản phẩm theo bảng kê mẫu hàng;
d) Số thứ tự sản phẩm;
đ) Kết quả thử;
e) Ngày bao gói;
g) Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này.
4.6. Xử lý chống gỉ và bao gói nắp xilanh phải đảm bảo chúng không bị gỉ trong thời gian không ít hơn 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo và kín.
5. Bảo hành của nhà máy chế tạo
5.1. Nhà máy chế tạo phải đảm bảo tất cả các nắp xilanh sản xuất ra phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.2. Thời hạn bảo hành nắp xilanh không được thấp hơn thời hạn bảo hành động cơ. Với điều kiện khách hàng phải thực hiện đúng các yêu cầu về sử dụng động cơ theo tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà máy chế tạo.
5.3. Tuổi thọ của nắp xilanh không được thấp hơn tuổi thọ của động cơ tính đến kỳ đại tu lần thứ nhất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2565:1978 về động cơ điêzen - ống dẫn nhiên liệu cao áp - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2562:1978 về máy kéo và máy liên hợp - động cơ điêzen - yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 96:1988 về quy tắc chăm sóc kỹ thuật máy kéo hai bánh và động cơ điêzen tĩnh tại thông dụng trong nông nghiệp
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1722:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Ống lót xilanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1723:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Pittông - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1726:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Xupap nạp và xupap thải - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2565:1978 về động cơ điêzen - ống dẫn nhiên liệu cao áp - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2562:1978 về máy kéo và máy liên hợp - động cơ điêzen - yêu cầu kỹ thuật chung
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 96:1988 về quy tắc chăm sóc kỹ thuật máy kéo hai bánh và động cơ điêzen tĩnh tại thông dụng trong nông nghiệp
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5412:1991 (ST SEV 4438 - 83) về Động cơ điện không đồng bộ hai pha loại điều khiển - Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1722:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Ống lót xilanh - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1723:1985 về Động cơ Điêzen và động cơ ga - Pittông - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1724:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Chốt Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1725:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1726:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Xupap nạp và xupap thải - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1727:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục cam
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1728:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1729:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Đai ốc thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1730:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1731:1985 về Động cơ điêzen và động cơ ga - Trục khuỷu - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen