Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp kiểm tra đối với pít tông của động cơ máy kéo và máy liên hợp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại pít tông của động cơ điêzen (diesel) dùng cho máy kéo và máy liên hợp.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản mà các cơ sở sản xuất, chế tạo và sửa chữa phụ tùng động cơ phải tuân thủ nhằm bảo đảm tính đồng bộ, độ bền và hiệu suất vận hành của động cơ.
Điều 2: Yêu cầu về vật liệu và phôi chế tạo
- Vật liệu dùng để chế tạo pít tông phải là hợp kim nhôm chuyên dụng, bảo đảm các chỉ tiêu về cơ lý tính, khả năng chịu nhiệt độ cao và hệ số giãn nở nhiệt phù hợp.
- Phôi đúc pít tông không được có các khuyết tật ngoại quan và bên trong như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt vỡ hoặc lẫn tạp chất làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học của chi tiết.
- Quy định về chế độ nhiệt luyện đối với phôi pít tông nhằm đạt được độ cứng và tổ chức kim loại ổn định trước khi tiến hành gia công cơ khí.
Điều 3: Yêu cầu về kích thước và độ chính xác gia công
- Quy định về dung sai kích thước của đường kính ngoài pít tông, lỗ bệ chốt pít tông và các rãnh lắp xéc măng (xéc măng khí và xéc măng dầu).
- Yêu cầu nghiêm ngặt về độ tròn, độ côn và độ không đồng tâm của các bề mặt định vị trên pít tông để bảo đảm khả năng lắp lẫn và giảm thiểu mài mòn trong quá trình hoạt động.
- Độ nhám bề mặt (độ bóng) của thân pít tông, lỗ bệ chốt và các rãnh xéc măng phải đạt các trị số tiêu chuẩn quy định để tối ưu hóa màng dầu bôi trơn và giảm ma sát.
Điều 4: Khối lượng và sự đồng đều của pít tông
- Quy định về giới hạn sai lệch khối lượng giữa các pít tông trong cùng một bộ động cơ nhằm tránh hiện tượng mất cân bằng động khi động cơ vận hành ở tốc độ cao.
- Các pít tông xuất xưởng phải được phân nhóm theo kích thước đường kính ngoài và kích thước lỗ bệ chốt để thuận tiện cho việc lựa chọn lắp ráp đồng bộ với xi lanh và chốt pít tông tương ứng.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật chi tiết và các trị số dung sai cụ thể, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các bảng số liệu kỹ thuật được ban hành kèm theo văn bản gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1733 – 85
ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - PÍT TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine engines - Fistons - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1733-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các píttông nhôm có kích thước danh nghĩa và kích thước sửa chữa của động cơ máy kéo và động cơ máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Píttông phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Píttông phải được chế tạo bằng hợp kim nhôm silic, phù hợp với những cơ tính sau đây:
a) Độ cứng không thấp hơn 90 HB. Chênh lệch độ cứng của píttông trong một kiểu động cơ không được vượt quá 30 HB.
b) Mẫu thử vật liệu của píttông đã gia công nhiệt phải có giới hạn bền kéo không được nhỏ hơn:
170 MPa với vật liệu có hàm lượng silic ít hơn 13 %.
120 MPa với vật liệu có hàm lượng silic cao hơn 19 %.
Thành phần hóa học của vật liệu được xác định trên mẫu thử phải quy định trên bản vẽ đã được xét duyệt.
1.3. Sau khi đúc píttông phải qua nhiệt luyện. Chế độ nhiệt luyện phải được chỉ dẫn trên bản vẽ hoặc trong tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
1.4. Thông số nhám bề mặt píttông theo TCVN 2511 – 78 và phải đạt:
Ra ≤ 1,25 μm đối với thân píttông, lỗ chốt píttông, mặt bên rãnh lắp vòng găng.
Ra ≤ 2,50 μm đối với thân píttông có mạ
1.5. Sai lệch hình dạng của bề mặt ngoài píttông phải được xác định trên bản vẽ chế tạo.
Sai lệch hình dạng của lỗ chốt píttông không được vượt quá dung sai đường kính của nó.
1.6. Sai lệch về độ không vuông góc của đường trục lỗ chốt píttông so với đường trục thân píttông không được vượt quá 0,04 mm trên chiều dài 100 mm.
1.7. Độ dịch chuyển cho phép của đường trục lỗ chốt píttông so với đường trục thân píttông không được lớn hơn:
0,25 mm – đối với loại píttông không hãm chiều trục lỗ chốt
0,15 mm – đối với loại píttông có hãm chiều trục lỗ chốt.
1.8. Mặt bên rãnh lắp vòng găng của píttông phải thẳng góc với đường trục thân píttông. Sai lệch về độ không thẳng góc không được vượt quá 0,07 mm trên chiều dài 25 mm.
1.9. Trên các bề mặt đã gia công của píttông, số lượng, kích thước và vị trí các vết rỗ, vết xước, vết ghép khuôn, ba via, cạnh sắc phải được quy định trên bản vẽ chế tạo.
1.10. Trên các bề mặt không gia công của píttông các khuyết tật về đúc phải được quy định trong bản vẽ chế tạo.
1.11. Không cho phép có các vết nhăn, nứt, xước, xốp điểm trên các bề mặt đầu rãnh lắp vòng găng của píttông.
1.12. Sai lệch khối lượng giữa các píttông, sau khi gia công lần cuối của cùng một bộ không được vượt quá 10g. Nếu píttông được phân nhóm theo khối lượng thì số lượng nhóm và khoảng chia phải quy định trong tài liệu thiết kế.
1.13. Cho phép phân nhóm píttông thành nhóm kích thước theo đường kính ngoài của thân píttông và phải được phân theo bộ với ống lót xi lanh. Ký hiệu của các nhóm kích thước cũng phù hợp theo bộ với ống lót xi lanh.
1.14. Các píttông được cung cấp để làm phụ tùng dự trữ phải được phân nhóm kích thước theo đường kính nhỏ nhất của lỗ chốt píttông với khoảng chia do bản vẽ chế tạo quy định.
1.15. Bề mặt thân píttông nếu được mạ thiếc thì hình thức mạ và chiều dày lớp mạ phải được chỉ dẫn trong bản vẽ chế tạo.
2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số lượng sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của khách hàng.
2.2. Kiểm tra nghiệm thu píttông theo các điều 1.1; 1.4; 1.5; 1.9 đến 1.12.
Kiểm tra định kỳ píttông theo các điều 1.2; 1.6; 1.7; 1.8. Chu kỳ kiểm tra, trình tự kiểm tra phải quy định trong tài liệu thiết kế.
2.3. Kiểm tra độ cứng phải tiến hành trên bề mặt sạch của píttông sau khi nhiệt luyện. Vị trí kiểm tra độ cứng phải được quy định trong tài liệu thiết kế.
2.4. Kiểm tra giới hạn bền kéo theo 3 mẫu cắt ở phần trên của đỉnh píttông, trong đó có 2 mẫu được cắt ra từ phần phía trên lỗ píttông và một mẫu khác cắt từ giữa đỉnh. Sai lệch giới hạn bền kéo không được vượt quá 25 % trị số học trung bình.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi píttông đã được bộ phận kiểm tra kỹ thuật nghiệm thu phải ghi:
a) Nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Số hiệu píttông theo bảng kê mẫu hàng;
c) Ký hiệu nhóm kích thước và nhóm khối lượng của píttông vị trí, kích thước và cách ghi nhãn phải bảo đảm còn nguyên vẹn trong suốt thời gian sử dụng píttông.
Nhãn hiệu hàng hóa và số liệu píttông được phép hình thành bằng phương pháp đúc.
3.2. Píttông phải được bôi mỡ bảo quản, gói trong bao bì bền, cứng vững có lớp giấy không thấm nước và đựng trong hòm gỗ hoặc các tông.
3.3. Trên mỗi bao bì phải đóng gói các píttông của động cơ cùng nhãn hiệu, cùng một nhóm kích thước hoặc cùng một kích thước sửa chữa và cùng nhóm khối lượng.
3.4. Trên mỗi bao bì cần ghi rõ:
a) Nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi và số liệu píttông theo bản kê mẫu hàng;
c) Ký hiệu nhóm kích thước hoặc kích thước sửa chữa và nhóm khối lượng;
d) Mác động cơ;
đ) Số lượng chi tiết;
e) Ghi chữ “Không ném”, “Chống ẩm”;
g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.5. Mỗi lô píttông phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng của lô píttông đó phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này và bao gồm:
a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;
b) Tên và ký hiệu sản phẩm;
c) Mác động cơ;
d) Ký hiệu nhóm kích thước và nhóm khối lượng;
d) Số lượng sản phẩm trong lô;
e) Tháng, năm xuất xưởng;
g) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6. Khối lượng hòm cả bì không quá 30 kg đối với hòm các tông và 50 kg đối với hòm gỗ.
3.7. Bao gói và chống rỉ phải bảo đảm píttông không bị hư hỏng trong 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên dạng bao gói của cơ sở sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Đai ốc bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5736:1993 về Động cơ đốt trong - Pitông nhôm - Yêu cầu kỹ thuật