Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trục cam của động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền và tính đồng bộ của chi tiết trục cam trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc nông nghiệp.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp đối với trục cam của các loại động cơ diesel được sử dụng trên máy kéo và các loại máy liên hợp (như máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch).
  • Quy chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, chế tạo, nghiệm thu và kiểm tra chất lượng sản phẩm trục cam trước khi đưa vào lưu thông hoặc lắp ráp trên thị trường.

Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 2)

Vật liệu là yếu tố quyết định đến tuổi thọ và khả năng chịu tải của trục cam dưới điều kiện làm việc khắc nghiệt:

  • Trục cam phải được chế tạo từ các loại thép hợp kim, thép cacbon chất lượng cao hoặc gang chuyên dụng có cơ tính phù hợp, đảm bảo khả năng chống mài mòn và chịu mỏi tốt dưới tác động của lực va đập liên tục từ con đội và lò xo xupap.
  • Phôi chế tạo trục cam phải qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt về khuyết tật bề mặt và khuyết tật bên trong (như rỗ khí, nứt ngầm, lẫn tạp chất) trước khi tiến hành gia công cơ khí chi tiết.

Yêu cầu về độ cứng và nhiệt luyện (Điều 3)

Để đảm bảo khả năng làm việc tối ưu của các vấu cam và cổ trục, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về nhiệt luyện:

  • Các bề mặt làm việc của vấu cam (bao gồm cam hút, cam thải) và các cổ trục phải được tôi bề mặt (tôi cao tần hoặc thấm cacbon, thấm nitơ) để đạt được độ cứng bề mặt tối ưu theo đúng thiết kế kỹ thuật.
  • Độ sâu của lớp thấm tôi phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt làm việc, đảm bảo phần lõi của trục cam vẫn giữ được độ dẻo dai cần thiết để chống lại hiện tượng gãy gập khi chịu lực xoắn lớn.
  • Sau quá trình nhiệt luyện, trên bề mặt chi tiết tuyệt đối không được xuất hiện các vết nứt, rạn do nhiệt hoặc các vùng bị cháy lẹm cấu trúc kim loại.

Sai lệch kích thước và dung sai hình học (Điều 4)

Độ chính xác về mặt hình học quyết định đến sự phối hợp nhịp nhàng của cơ cấu phân phối khí trong động cơ:

  • Dung sai kích thước của các cổ trục cam, chiều cao vấu cam và các kích thước lắp ráp khác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thông số kỹ thuật được quy định trên bản vẽ thiết kế đã phê duyệt.
  • Độ nhám bề mặt (độ bóng) của các cổ trục và vấu cam sau khi mài tinh phải đạt tiêu chuẩn quy định, không được có các vết xước dọc hoặc ngang làm ảnh hưởng đến màng dầu bôi trơn khi động cơ vận hành.
  • Độ đảo hướng tâm của các cổ trục so với đường tâm chung không được vượt quá trị số giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng rung lắc, mất cân bằng và mài mòn không đều trong quá trình hoạt động của động cơ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1741 – 85

ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - TRỤC CAM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tractor and combine engines - Camshafts - Technical requirements.

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1741-75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục cam dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Trục cam phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.2. Trục cam phải được chế tạo bằng thép C45 theo TCVN 1766-85 hoặc thép C20Cr hoặc các loại thép có tính chất cơ lý tương đương.

Theo sự thỏa thuận với khách hàng cho phép chế tạo trục cam bằng gang cầu theo TCVN 1659-85.

1.3. Chiều sâu lớp thấm tôi của cổ trục và vấu cam phải trong khoảng:

2 đến 5 mm – đối với trục bằng thép C45

1,4 đến 2,2 mm – đối với trục bằng thép 20Cr

Cho phép tăng chiều sâu lớp thấm tôi ở đỉnh cam của trục làm bằng thép 45 trở lên đến 7mm.

1.4. Tổ chức tế vi của lớp tôi trên trục cam phải là tổ chức máctenxít hình kim nhỏ và vừa.

Không cho phép có xêmentít tự do ở dạng hình kim và dạng lưới dày đặc.

1.5. Độ cứng bề mặt cổ trục và vấu cam sau nhiệt luyện phải đạt không hơn 54 HRC. Cho phép độ cứng đạt đến 50 HRC trên bề mặt cổ trục và vấu cam trong khoảng cách không lớn hơn 3mm kể từ mặt mút của chúng. Độ cứng vùng chuyển tiếp phải chỉ dẫn trên bản vẽ chế tạo.

1.6. Thông số nhám các bề mặt làm việc của vấu cam và cổ trục phải đạt Ra ≤ 0,63 μm theo TCVN 2511-78.

1.7. Các bề mặt gia công của trục cam phải sạch, không được có các vết nứt, rạn, xước, bavia, cạnh sắc và tạp chất phi kim loại.

1.8. Các bề mặt mài của các cổ trục và vấu cam trên trục không được có đốm đen và vết xước.

Không cho phép có các vết hằn đa giác trên mặt cam.

1.9. Độ đảo hướng kính của cổ trục giữa và của bề mặt lắp ghép bánh răng trục cam so với các cổ trục ở hai đầu không được lớn hơn 0,03 mm. Độ đảo mặt đầu của mặt tựa bánh răng trục cam không được lớn hơn 0,04 mm trên bán kính 50 mm.

1.10. Sai lệch hình dạng của các cổ trục không lớn hơn 0,02 mm. Đối với các cổ trục dùng lắp ổ lăn được qui định theo TCVN 1482-85.

1.11. Sai lệch độ song song của các đường sinh trên mặt làm việc của cam không có dạng côn so với đường trục, trục cam không được lớn hơn 0,02 mm trên chiều rộng mặt cam.

1.12. Độ dịch chuyển của đường tâm rãnh theo phương ngang trên mặt cắt ngang của trục cam không được lớn hơn 0,05 mm.

1.13. Sai lệch độ không song song của đường trục rãnh then so với đường trục của trục cam không được lớn hơn 0,03 mm trên chiều dài rãnh then.

1.14. Sai lệch góc xác định vị trí tương đối của đỉnh cam so với rãnh then lắp bánh răng trục cam hoặc với lỗ định vị trên mặt bích không được lớn hơn ± 20’.

1.15. Độ chính xác chế tạo prôfin cam phải theo chỉ dẫn trên bản vẽ với các giá trị của sai lệch giới hạn của độ nâng con đội.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận với khách hàng.

2.2. Kiểm tra nghiệm thu trục cam theo các điều 1.1; 1.5; 1.6; 1.9 đến 1.15. Kiểm tra định kỳ trục cam theo các điều 1.2 đến 1.5; 1.13; 1.14 và 1.15. Chu kỳ và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.

2.3. Trước khi mài tất cả các trục cam đều phải thử độ cứng theo TCVN 256-85 và TCVN 257-85 với số điểm không ít hơn 2. Sau khi mài, độ cứng mặt cam được kiểm tra theo xác suất.

2.4. Phương pháp kiểm tra chiều sâu cũng như sự phân bố của lớp thấm than và lớp tôi phải qui định trong tài liệu thiết kế.

2.5. Kiểm tra Prôphin cam bằng độ nâng con đội (con lăn) theo các góc quay của trục cam hay của đai cam không nhỏ hơn 5°. Được phép kiểm tra prôphin cam bằng calíp hay dưỡng cam.

2.6. Số lượng mặt tựa dùng khi kiểm tra độ đảo hướng tâm; sai lệch về độ song song của các đường sinh mặt trụ làm việc trên cam của prôphin cam (khi lắp trong động cơ) được xác định theo bảng dưới đây:

Số lượng cổ trục của trục cam trong dạng lắp

Số lượng ổ tựa dùng khi kiểm tra

Đến 4

Từ 5 đến 4

Từ 8 đến 10

Lớn hơn 10

2

3

4

5

Phương pháp kiểm tra phải được chỉ dẫn trên bản vẽ.

2.7. Kiểm tra các vết nứt trên các bề mặt tôi bằng máy dò khuyết tật. Nếu kiểm tra bằng máy đo kiểu từ tính thì sau đó phải khử từ cho sản phẩm.

Các khuyết tật khác được phát hiện bằng mắt thường.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi trục cam phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải ghi rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các trục cam.

3.2. Trục cam và đai cam phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các trục cam và đai cam cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy bao gói, trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền mầu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, bằng chữ “Không ném”, “Tránh ẩm”, và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô trục cam và đai cam phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên gọi chi tiết và số liệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng trục cam và đai cam;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm trục cam và đai cam không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1741:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký