Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với bulông thanh truyền dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là chi tiết liên kết đặc biệt quan trọng, chịu tải trọng động chu kỳ và ứng suất kéo, uốn cực kỳ lớn trong quá trình vận hành của động cơ đốt trong. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông thanh truyền được chế tạo để lắp ráp trên động cơ của máy kéo nông nghiệp, máy kéo lâm nghiệp và các loại máy gặt liên hợp.
  • Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiệm thu phụ tùng thay thế trong ngành cơ khí động lực.

- Yêu cầu về vật liệu chế tạo và cơ tính (Điều 2)

  • Vật liệu dùng để sản xuất bulông thanh truyền phải là thép hợp kim chất lượng cao (như mác thép 40Cr, 35CrMo hoặc các mác thép tương đương) có khả năng chịu nhiệt luyện tốt để đạt được các chỉ tiêu cơ tính tối ưu.
  • Bulông sau khi gia công phải được nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt độ cứng bề mặt và độ bền lõi đồng đều. Giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và độ dai va đập của vật liệu phải đáp ứng đầy đủ các trị số định mức quy định nhằm ngăn ngừa hiện tượng mỏi và đứt gãy đột ngột.
  • Độ cứng của từng phần trên bulông phải được kiểm soát chặt chẽ, không cho phép có sự chênh lệch độ cứng vượt quá giới hạn quy định giữa phần thân và phần đầu bulông.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với ren và dung sai kích thước (Điều 3)

  • Ren của bulông thanh truyền bắt buộc phải được gia công bằng phương pháp cán nguội (ren cán) sau khi đã tiến hành nhiệt luyện thân bulông. Phương pháp này giúp tăng cường độ bền mỏi của chân ren so với phương pháp tiện ren thông thường.
  • Dung sai lắp ghép của ren phải đạt cấp chính xác cao (thông thường là cấp 6g) nhằm đảm bảo lực siết chặt đồng đều, không bị tự nới lỏng dưới tác động của lực quán tính và lực ly tâm khi động cơ hoạt động ở vòng quay cao.
  • Độ không đồng trục giữa phần thân trơn và phần ren, cũng như độ không vuông góc của mặt tựa đầu bulông so với đường tâm trục của thân bulông phải nằm trong phạm vi dung sai cực nhỏ để tránh phát sinh ứng suất phụ gây uốn bulông khi siết lực.

- Chất lượng bề mặt và kiểm tra khuyết tật (Điều 4)

  • Bề mặt của bulông thanh truyền phải nhẵn bóng, hoàn toàn không được có các vết nứt, vết xước dọc, vết gấp nếp, rỗ khí hoặc các khuyết tật cơ học khác phát sinh từ quá trình dập nóng hoặc gia công cắt gọt.
  • Vùng chuyển tiếp (vùng lượn góc) giữa đầu bulông và thân bulông phải được gia công bo tròn với bán kính thiết kế chính xác và có độ nhám bề mặt cực thấp nhằm triệt tiêu nguy cơ tập trung ứng suất gây gãy đầu bulông.
  • Chiều dày lớp thoát cacbon (nếu có) trên bề mặt ren và thân bulông không được vượt quá giới hạn cho phép để tránh làm suy giảm độ cứng bề mặt và khả năng chịu mỏi của chi tiết trong môi trường làm việc khắc nghiệt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1738 – 85

ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - BU LÔNG THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tractor and combine engines - Connectingrod bolts - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1738-75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông thanh truyền của động cơ máy kéo và máy liên hợp.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Bu lông phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.2. Bu lông phải được chế tạo bằng thép 40Cr*, 45Cr*, 40Cr, 40 CrNi* hay 40CrNi2MoA*.

Cho phép chế tạo bulông bằng các loại thép khác có giới hạn chảy σc ≥ 800 MPa và giới hạn bền σb ≥ 1000 MPa.

1.3. Sau khi nhiệt luyện tổ chức tế vi của bulông phải là xoocbít ram và không có pherit tự do.

Trên phần ren của bulông không cho phép có lớp thoát các bon.

1.4. Độ cứng bulông bằng thép 45Cr* và 40CrNi* phải đạt 30 ¸ 37 HRC, bằng thép 40CrNi2MoA* phải đạt 33 ¸ 39 HRC.

Độ cứng bulông bằng thép loại khác phải đạt 30 – 39 HRC. Vị trí đo độ cứng phải chỉ dẫn trên bản vẽ.

* Tạm thời dùng tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

1.5. Thông số nhám bề mặt trụ lắp ghép phải đạt Ra ≤ 1,25 μm theo TCVN 2511-78. Độ nhám các bề mặt khác phải xác định trên bản vẽ.

1.6. Trên bề mặt bulông không cho phép có các vết rạn, vết nứt, vết nhăn, đốm đen và vết hằn của dao cắt.

1.7. Ren của bulông phải sạch, không có vết xước, ba via, vết sây sát và phải được gia công đạt cấp chính xác 6 với miền dung sai 6g theo TCVN 1917-76.

1.8. Phải có góc lượn từ đầu tán tới thân bulông. Kích thước của góc lượn phải theo TCVN 2034-77.

1.9. Sai lệch hình dáng hình học của mặt trụ lắp ghép không được lớn hơn 2/3 dung sai đường kính.

1.10 Độ đảo của mặt tựa đầu bulông so với mặt trụ lắp ghép của thân bulông không được lớn hơn 0,08 mm, khi đo tại các điểm mép.

1.11. Độ xiên của đường trục ren bulông so với mặt trụ lắp ghép không được lớn hơn 0,1 mm khi đo tại các điểm mép trên mặt đầu calíp ren.

Đường kính mặt đầu calíp ren phải bằng đường kính mặt tựa của đai ốc thanh truyền.

1.12. Độ dịch chuyển của đường trục lỗ lắp chốt chẻ so với đường trục của ren không được vượt quá 0,2 mm.

1.13. Kích thước cạnh S của đầu tán bulông phải đạt cấp chính xác 12 với miền dung sai h12 theo TCVN 2245-77.

1.14. Bề mặt bulông phải được phốt phít hóa. Cho phép mạ đồng lên bề mặt bu lông. Chiều dày lớp mạ, hình thức mạ phải được qui định trong tài liệu thiết kế.

1.15. Tuổi thọ của bulông không được thấp hơn tuổi thọ của động cơ tính đến kỳ sửa chữa lớn lần thứ nhất.

2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của khách hàng.

2.2. Kiểm tra nghiệm thu bulông theo các điều 1.4; 1.5; 1.6; 1.9; 1.10; 1.11. Kiểm tra định kỳ bu lông theo các điều 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6; 1.9; 1.10; 1.11 và 1.12. Chu kỳ và trình tự kiểm tra phải nêu rõ ở tài liệu thiết kế.

2.3. Mỗi bulông đều được kiểm tra vết nứt và khuyết tật khác làm giảm sức bền của bulông bằng máy dò khuyết tật bằng từ tính hay bằng các phương pháp khác.

2.4. Kiểm tra độ chính xác và hình dạng hình học của bề mặt lắp ghép của thân bulông bằng calíp theo các kích thước đã được qui định trên bản vẽ.

2.5. Mỗi bu lông đều phải được kiểm tra độ cứng theo TCVN 257 – 85.

2.6. Thử giới hạn bền kéo của bulông phải được tiến hành khi xiết với đai ốc của nó. Số lượng thử không ít hơn 3 chiếc trong 1 lô. Giới hạn đó không được nhỏ hơn:

1000 MPa đối với thép 40Cr và 40CrNi;

1050 MPa đối với thép 45Cr;

1100 MPa đối với thép 40CrNi2MoA.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi bulông phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các bulông.

3.2. Mỗi bulông và đai ốc phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc cáctông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các bulông và đai ốc cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy bao gói, trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền mầu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ “không ném”, “tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô bulông và đai ốc phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng bu lông và đai ốc;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm bulông và đai ốc không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1738:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký