Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với con đội của động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, độ bền và tính đồng bộ của chi tiết con đội trong quá trình chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu thiết bị động cơ nông nghiệp tại Việt Nam.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với con đội

Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo con đội hoạt động ổn định trong điều kiện tải trọng va đập và ma sát liên tục:

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Con đội phải được chế tạo từ các loại vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt (thường là thép hợp kim hoặc gang chuyên dụng) đáp ứng đúng mác thép quy định trong thiết kế kỹ thuật.
  • Yêu cầu về nhiệt luyện và độ cứng: Quy định nghiêm ngặt về độ cứng bề mặt làm việc của con đội (đặc biệt là mặt tiếp xúc với cam và đuôi xupap) sau khi nhiệt luyện, thấm cacbon hoặc tôi cao tần, nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến dạng hoặc mài mòn nhanh trong quá trình vận hành động cơ.
  • Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt: Xác định giới hạn sai lệch cho phép về kích thước hình học, độ ôvan, độ côn của thân con đội. Độ nhám của các bề mặt làm việc phải đạt chỉ số cực kỳ nhẵn bóng để giảm thiểu ma sát và tổn hao công suất.
  • Chất lượng bề mặt: Trên toàn bộ bề mặt của con đội không được phép có các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, vết xước sâu, han gỉ hoặc các tổn thương cơ học khác ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của chi tiết.

Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào lắp ráp, tiêu chuẩn đưa ra các quy định kiểm tra cụ thể:

  • Phương pháp kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao để xác định đường kính ngoài, chiều dài, độ vuông góc và các thông số hình học khác của con đội.
  • Kiểm tra độ cứng: Thực hiện đo độ cứng bằng các phương pháp tiêu chuẩn (như Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí chỉ định trên bề mặt làm việc của con đội.
  • Kiểm tra khuyết tật liên kết: Áp dụng phương pháp kiểm tra ngoại quan dưới ánh sáng tiêu chuẩn hoặc các phương pháp kiểm tra không phá hủy để phát hiện các vết nứt ngầm bên trong vật liệu.

Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Sản phẩm con đội sau khi hoàn thiện và đạt tiêu chuẩn nghiệm thu phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo quản để tránh hư hỏng trước khi sử dụng:

  • Ghi nhãn: Trên bao bì hoặc trực tiếp trên sản phẩm phải thể hiện rõ ký hiệu sản phẩm, mã hiệu của nhà sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 1740:1985.
  • Chống gỉ và bao gói: Con đội phải được bôi dầu chống gỉ chuyên dụng, bọc trong giấy chống ẩm trước khi đóng hộp để ngăn ngừa tác động của môi trường xung quanh.
  • Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu trữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc môi trường có độ ẩm cao.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1740 – 85

ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - CON ĐỘI - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tractor and combine engines - Valve Tappets - Technical requirements.

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1740-75.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho con đội của xupáp dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho con đội kiểu đòn bẩy và những con đội có khe hở giãn nở nhiệt.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Con đội phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được duyệt theo thủ tục qui định.

1.2. Con đội phải được chế tạo:

a) Bằng thép cácbon và thép hợp kim C20, C45, 20Cr, 45Cr hay bằng các loại thép khác có cơ tính không thấp hơn C20, hoặc C45 theo TCVN 1766-75.

b) Bằng gang hợp kim đặc biệt với thành phần hóa học được chỉ dẫn trong tài liệu thiết kế.

1.3. Con đội chế tạo bằng thép cácbon thấp phải được thấm cácbon lớp bề mặt làm việc.

Chiều sâu lớp thấm cácbon phải đạt 0,6 – 1,2 mm, đo từ mặt ngoài đến lớp có 50 % pherít và 50 % peclít trên mẫu ủ. Không cho phép chuyển biến đột ngột từ lớp thấm cácbon tới lõi. Chênh lệch chiều sâu lớp thấm cácbon trong một con đội không được lớn hơn 0,4 mm.

Tổ chức tế vi lớp thấm các bon sau khi tôi phải là mactenxít kết cấu mịn, ở lớp lõi phải là mactenxít ít cácbon. Không cho phép có xêmentít tự do ở dạng hình kim hoặc lưới dày đặc. Cho phép lẫn pherít mịn.

1.4. Con đội chế tạo bằng thép các bon trung bình phải tôi bề mặt bằng dòng điện cao tần, chiều sâu của lớp tôi không nhỏ hơn 1 mm.

1.5. Con đội chế tạo bằng gang phải tiến hành biến trắng hoặc tôi bằng dòng điện cao tần lớp bề mặt. Chiều sâu của lớp tôi không được nhỏ hơn 1,5 mm.

1.6. Độ cứng bề mặt của con đội sau khi nhiệt luyện phải là:

a) Trên tán con đội:

55 ¸ 62 HRC – đối với con đội bằng thép các loại và gang tôi.

Không thấp hơn 52 HRC – đối với con đội bằng gang biến trắng.

b) Trên thân và hố cẩu con đội:

55 ¸ 62 HRC – đối với con đội bằng thép thấm cácbon;

Không thấp hơn 30 HRC – đối với con đội bằng thép tôi.

Không thấp hơn 46 HRC – đối với con đội bằng gang tôi và gang biến trắng.

1.7. Thông số nhám bề mặt con đội theo TCVN 2511-78 và phải đạt:

Ra ≤ 0,63 μm – đối với mặt làm việc của tán con đội;

Ra ≤ 1,25 μm – đối với mặt ngoài của thân;

Ra ≤ 2,50 μm – đối với mặt cầu tiếp xúc với đầu đũa đẩy.

1.8. Trên bề mặt làm việc của con đội không cho phép có các vết nứt, xước, rạn, đốm đen, gợn sóng.

Trên bề mặt không làm việc của con đội cho phép có vết lùi dao, vết rỗ nhỏ trên con đội bằng gang và những khuyết tật không đáng kể khác. Kích thước, số lượng và vị trí các khuyết tật phải được qui định trong tài liệu thiết kế.

1.9. Sai lệch giới hạn về hình dạng và vị trí của các bề mặt con đội theo TCVN 384 – 85 và phải phù hợp với các cấp chính xác sau:

VI – đối với sai lệch hình dạng;

X – đối với sai lệch độ phẳng của mặt phẳng làm việc của tán con đội. Không cho phép có độ lõm.

IX – đối với độ đảo mặt đầu của tán so với thân con đội.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận với khách hàng.

2.2. Kiểm tra nghiệm thu con đội theo các điều 1.6; 1.7; 1.8; 1.9. Các chỉ tiêu khác và kích thước con đội phải theo qui định trong tài liệu thiết kế. Kiểm tra định kỳ con đội theo các điều 1.1; 1.3; 1.4; 1.5. Các chỉ tiêu khác phải được qui định trong tài liệu thiết kế. Chu kỳ và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.

2.3. Kiểm tra độ cứng theo TCVN 257-85

2.4. Kiểm tra các vết nứt của con đội chủ yếu bằng mắt thường. Trong trường hợp đặc biệt đáng nghi ngờ thì phải sử dụng máy dò khuyết tật. Nếu dùng máy dò khuyết tật bằng từ tính sau khi kiểm tra phải khử từ cho con đội.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi con đội phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong thời gian làm việc của các con đội.

3.2. Con đội phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các con đội cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy bao gói:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền mầu: tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ “Không ném”, “Tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô con đội phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;

c) Số lượng con đội trong lô;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm con đội không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1740:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký