Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1739:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đai ốc bu lông thanh truyền sử dụng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp. Đây là bộ phận liên kết đặc biệt quan trọng, chịu tải trọng động chu kỳ lớn và ứng suất kéo cực kỳ cao trong quá trình động cơ vận hành. Do đó, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về vật liệu, độ chính xác gia công và phương pháp kiểm tra nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cụm piston - thanh truyền - trục khuỷu.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 1739:1985:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với đai ốc của bu lông thanh truyền (đai ốc đầu to thanh truyền) của động cơ máy kéo nông nghiệp, máy kéo lâm nghiệp và các loại máy liên hợp thu hoạch.
- Quy định này là căn cứ kỹ thuật bắt buộc cho các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa và nghiệm thu phụ tùng động cơ đốt trong tại Việt Nam, đảm bảo tính lắp lẫn và độ bền mỏi tối ưu của mối ghép.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với đai ốc bu lông thanh truyền
- Vật liệu và cơ tính: Đai ốc phải được chế tạo từ các mác thép cacbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim có cơ tính đảm bảo khả năng chịu lực siết chặt lớn mà không bị biến dạng ren hoặc phá hủy liên kết.
- Chế độ nhiệt luyện: Sản phẩm sau khi gia công cơ khí phải được nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt được độ cứng bề mặt và độ bền lõi theo đúng tài liệu kỹ thuật đã phê duyệt. Độ cứng của đai ốc phải đồng đều, không được có hiện tượng quá nhiệt hoặc thoát cacbon bề mặt.
- Độ chính xác của ren: Ren của đai ốc phải được gia công chính xác theo tiêu chuẩn ren hệ mét. Biên dạng ren phải sạch, không có ba via, không bị sứt mẻ hoặc có vết nứt ở chân ren nhằm tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây đứt gãy bu lông khi chịu tải.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt đai ốc không được có các khuyết tật như vết nứt, vết xước sâu, rỉ sét hoặc các vết lõm do quá trình rèn dập. Các góc cạnh và mặt tựa của đai ốc phải được vát mép và gia công phẳng để đảm bảo lực siết phân bố đều.
- Điều 3: Quy tắc nghiệm thu sản phẩm
- Sản phẩm phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của cơ sở sản xuất kiểm tra và chứng nhận chất lượng trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào lắp ráp.
- Công tác nghiệm thu được tiến hành theo từng lô sản phẩm. Mỗi lô bao gồm các đai ốc cùng mác thép, cùng một mẻ nhiệt luyện và được chế tạo theo cùng một quy trình công nghệ thống nhất.
- Tiêu chuẩn quy định rõ tỷ lệ lấy mẫu thử nghiệm ngẫu nhiên đối với từng chỉ tiêu (kích thước, độ cứng, chất lượng ren). Nếu phát hiện bất kỳ mẫu nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu với số lượng gấp đôi để kiểm tra lại. Nếu vẫn không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ bị loại bỏ hoặc phải tiến hành xử lý kỹ thuật lại từ đầu.
- Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra
- Kiểm tra kích thước và biên dạng: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, calíp ren, dưỡng đo để kiểm tra độ chính xác kích thước hình học, độ không vuông góc của mặt tựa đai ốc so với đường tâm ren.
- Kiểm tra độ cứng: Đo độ cứng bằng các phương pháp thử tiêu chuẩn (như Rockwell hoặc Vickers) tại các vị trí quy định trên đai ốc để xác định hiệu quả của quá trình nhiệt luyện.
- Kiểm tra khuyết tật liên kết: Áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (như kiểm tra từ tính hoặc thẩm thấu chất lỏng) để phát hiện các vết nứt tế vi trên bề mặt ren và thân đai ốc, ngăn ngừa nguy cơ đứt gãy đột ngột khi động cơ hoạt động ở vòng tua cao.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1739:1985 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ tùng đầu ra. Đối với các đơn vị vận hành và bảo dưỡng máy kéo, máy liên hợp, tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng phụ tùng thay thế, hạn chế tối đa các sự cố phá hủy động cơ do hỏng hóc mối ghép thanh truyền gây ra.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1739-85
ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - ĐAI ỐC THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor and combine engines - Nuts of connecting rod - Technical requirements.
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1739-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc thanh truyền của động cơ máy kéo và máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Đai ốc phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Đai ốc phải được chế tạo bằng thép 40Cr. Cho phép chế tạo đai ốc từ các loại thép khác có giới hạn bền σb và giới hạn chảy σc không thấp hơn so với thép 40Cr.
1.3. Sau khi nhiệt luyện đai ốc phải có tổ chức tế vi là xoocbit ram và không có pherit tự do.
1.4. Cho phép có lớp thoát cácbon trên những chỗ không gia công của bề mặt đai ốc: Chiều sâu lớp thoát cácbon tối đa phải quy định ở tài liệu thiết kế.
1.5. Độ cứng của đai ốc phải đạt 25 ¸ 32 HRC.
1.6. Thông số nhám mặt tựa của đai ốc phải đạt Ra ≤ 2,5 μm theo TCVN 1511-78.
1.7. Trên các bề mặt đai ốc không cho phép có các vết nứt, sẹo, nhăn và bavia.
1.8.. Ren của đai ốc phải sạch, không có vết xước, ba via, vết sây sát và phải được chế tạo theo miền dung sai 6H theo TCVN 1917-76.
1.9. Sai lệch chiều dày thành không được lớn hơn 0,5mm.
1.10. Độ đảo mặt mút của mặt tựa đai ốc so với đường trục của ren không được lớn hơn 0,06 mm.
1.11. Độ xê dịch của trục đối xứng lỗ lắp chốt chẻ so với trục đối xứng của đai ốc không được vượt quá 0,2 mm.
1.12. Kích thước cạnh S của đai ốc phải đạt cấp chính xác 12 với miền dung sai h12 theo TCVN 2245-77.
1.13. Bề mặt của đai ốc phải được phốtphít hóa. Cho phép mạ đồng lên bề mặt đai ốc. Chiều dày lớp mạ phải được quy định trong bản vẽ.
1.14. Tuổi thọ của đai ốc không được thấp hơn tuổi thọ của động cơ tính đến kỳ sửa chữa lớn lần thứ nhất.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600-78; TCVN 2601-78; TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của khách hàng.
2.2. Kiểm tra định kỳ của đai ốc theo các điều 1.5; 1.6; 1.7; 1.9; 1.10 và 1.11.
Kiểm tra định kỳ đai ốc theo các điều 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6; 1.7; 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 và 1.13. Chu kỳ và trình tự kiểm tra phải nêu rõ ở tài liệu thiết kế.
2.3. Kiểm tra độ cứng của đai ốc theo TCVN 257-85.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đai ốc được làm cùng với bulông ở dạng lắp thành bộ theo TCVN 1738-85.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-4:2001 (ISO 4252-4 : 1990) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - Phần 4: Tời lâm nghiệp
- 1 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2569:1978 về động cơ máy kéo và máy liên hợp két làm mát dầu - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1735:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Vòng găng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1736:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Xu páp nạp và xu páp xả - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1737:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1738:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Bulông thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1740:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Con đội - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1741:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Trục cam - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2159:1977 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Máng đệm cổ trục khuỷu và cổ thanh truyền - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-4:2001 (ISO 4252-4 : 1990) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - Phần 4: Tời lâm nghiệp