Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2064:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2064:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tôm đông lạnh (ướp đông). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành thủy sản, thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng, quy trình đánh giá và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với tôm đông lạnh phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các thông tin trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm như sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Nhóm điều khoản này quy định các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các định nghĩa, thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến tôm đông lạnh, cũng như các yêu cầu cơ bản về nguyên liệu đầu vào và quy trình xử lý, cấp đông ban đầu.
- Phương pháp đánh giá chất lượng và tính điểm trừ: Tiêu chuẩn đưa ra quy định cụ thể về việc kiểm tra mẫu sản phẩm. Trong đó, việc đánh giá chất lượng dựa trên tỷ lệ phần trăm số con bị lỗi hoặc không đạt chuẩn trên tổng số mẫu kiểm tra. Quy tắc đánh giá áp dụng nguyên tắc chỉ lấy điểm trừ cao nhất đối với các chỉ tiêu chất lượng bị vi phạm, giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất trong việc phân loại, xếp hạng chất lượng tôm đông lạnh.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
TCVN 2064:1977 là công cụ kỹ thuật giúp các cơ sở chế biến thủy sản chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo quản và kiểm soát chất lượng thành phẩm. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tôm đông lạnh Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường giao thương.
TÔM ĐÔNG LẠNH (ƯỚP ĐÔNG) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Frozen shrimp. - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tôm tươi hoặc tôm chín đông lạnh xuất khẩu.
1.1. Tôm nguyên con: Tôm còn đầu và còn vỏ
1.2. Tôm bỏ đầu: Tôm bỏ đầu và còn vỏ
1.3. Tôm còn đuôi: Tôm bỏ đầu, bỏ ruột và bóc một phần vỏ.
a) Tôm xẻ lưng: Bóc vỏ đến đốt áp chót.
b) Tôm cánh bướm: Bóc vỏ đến đốt áp chót, cắt dọc theo chiều dài, xẻ lật (banh) ra…
c) Tôm có 4 đốt đầu được bóc vỏ và cắt theo chiều dài.
1.4. Tôm bóc nõn: Tôm bỏ đầu, bóc vỏ và bỏ ruột
a) Tôm bóc nõn.
b) Tôm bóc nõn xẻ lưng.
c) Tôm bóc nõn không nguyên vẹn.
d) Tôm bóc nõn và cắt cánh bướm: Tôm bóc nõn được cắt dọc theo chiều dài cho đến đốt cuối cùng.
e) Tôm bóc nõn có bốn đốt đầu tiên được cắt theo chiều dài.
1.5. Tôm chín bóc nõn.
1.2. Tôm đông lạnh được chia làm 3 loại sau đây:
a) Loại đặc biệt. Sản phẩm có:
- Mùi, vị tốt: Mùi, vị đặc trưng của loài tôm, không được phép có mùi hôi, ươn, vị đắng hoặc mùi, vị khác.
- Màu đồng nhất và có đặc điểm riêng của loài tôm.
- Có những chỉ tiêu tính điểm như trình bày trong phụ lục của tiêu chuẩn này và tổng số điểm không nhỏ hơn 90.
b) Loại 1. Sản phẩm có:
- Mùi, vị tốt.
- Tổng số điểm không nhỏ hơn 80.
c) Loại 2. Sản phẩm có:
- Mùi, vị tương đối tốt: không còn mùi, vị đặc trưng của loài tôm nhưng không được có mùi hôi, ươn, vị đắng hoặc mùi, vị khác.
- Tổng số điểm không nhỏ hơn 70.
2.2. Việc xếp loại dựa vào hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu không tính điểm và chỉ tiêu tính điểm.
- Chỉ tiêu không tính điểm: Mùi, vị, màu là những chỉ tiêu không tính điểm. Nếu lô sản phẩm có những chỉ tiêu này không đạt quy định theo điều 2.1 thì sẽ bị loại ngay.
- Chỉ tiêu tính điểm: Điểm của sản phẩm là hiệu số giữa 100 và tổng số điểm tính cho khuyết điểm của sản phẩm.
3.1. Tôm đông lạnh phải sản xuất theo đúng quy trình công nghệ được Bộ Hải sản duyệt y.
3.2. Tôm đông lạnh được chế biến từ tôm còn tươi.
3.3. Quá trình chế biến: Tôm đông lạnh phải sản xuất theo quy trình đông lạnh nhanh.
Quá trình đông lạnh chỉ được kết thúc khi nhiệt độ trung tâm sản phẩm đạt - 10 °C.
3.4. Thành phẩm:
3.4.1. Trạng thái bên ngoài:
- Sản phẩm phải sạch sẽ, có cỡ, loài đồng đều.
- Có màu đặc trưng của loài tôm.
- Tôm không bị mất nước (khô), không có đốm đen.
3.4.2. Mùi, vị: Sau khi rã đông và được nấu chín tôm phải có mùi, vị đặc trưng của tôm.
3.4.3. Trạng thái vật lý: Thịt tôm phải có tính đàn hồi, săn chắc và không bị mủn.
3.4.4. Tráng băng: Tôm đông lạnh phải được tráng băng, lớp nước đá phải hoàn toàn bao phủ sản phẩm để tránh sự mất nước.
3.4.5. Tôm đông lạnh theo các cỡ quy định trong bảng sau:
| Cỡ tôm (số con trong 1 kg) | Bảng tương đương số tôm trong 450g (cân Anh) |
| Nhỏ hơn 17 | Nhỏ hơn 7 |
| Từ 18 đến 26 | Từ 8 đến 12 |
| ” 27 ” 33 | ” 13 ” 15 |
| ” 34 ” 44 | ” 16 ” 20 |
| ” 45 ” 55 | ” 21 ” 25 |
| ” 56 ” 66 | ” 26 ” 30 |
| ” 67 ” 88 | ” 31 ” 40 |
| ” 89 ” 110 | ” 41 ” 50 |
| ” 111 ” 132 | ” 51 ” 60 |
| ” 133 ” 154 | ” 61 ” 70 |
| ” 155 ” 199 | ” 71 ” 90 |
| ” 200 ” 242 | ” 91 ” 110 |
| ” 243 ” 437 | ” 111 ” 199 |
| ” 438 ” 657 | ” 200 ” 299 |
| ” 658 ” 1100 | ” 300 ” 500 |
Cỡ tôm trên được tính khi tôm không còn lớp nước đá tráng băng.
3.4.6. Khối lượng tịnh: Khối lượng tịnh ghi trên nhãn hiệu là khối lượng của tôm không kể nước đá. Khối lượng này không được giảm quá 2,5% (trường hợp đông lạnh thành bánh) so với khối lượng quy định.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Tôm đông lạnh phải được gói trong bao bằng polyetylen hoặc cellophane và dán kín. Những bao gói có cùng một loại, cỡ được đóng chung vào thùng các tông, thùng được đai nẹp chắc chắn.
4.2. Tôm đông lạnh phải ghi nhãn theo quy định dưới đây:
a) Tên tổ chức quản lý cấp trên của cơ sở sản xuất;
b) Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
c) Tên sản phẩm và dạng chế biến, phải ghi tên thông dụng và không gây lầm lẫn cho người tiêu thụ;
d) Loại, cỡ sản phẩm;
e) Khối lượng tịnh;
h) Ngày... tháng… năm… sản xuất;
i) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn.
4.3. Phương tiện vận chuyển tôm phải kín, sạch sẽ và giữ được nhiệt độ bảo quản.
4.4. Tôm được bảo quản trong kho sạch sẽ với nhiệt độ phòng bảo quản - 18oC ± 2oC.
4.5. Mỗi lô tôm xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của xí nghiệp chấp nhận. Mỗi lô hàng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng.
Tiến hành theo TCVN 2068-77
1. Bảng trừ điểm tôm đông lạnh
| Trạng thái | Chỉ tiêu | Mô tả sự thay đổi chất lượng | Điểm trừ | |
| Đông lạnh và rã đông | Mất nước (do sự cháy lạnh) | Số con bị mất nước |
| |
| Đông lạnh | Rã đông |
| ||
| - Đến 5% | - Không | 0 | ||
| - Từ 5,1 đến 15% | - Trên 0 đến 2% | 3 | ||
| - Trên 15% | - Từ 2,1 đến 5% | 6 | ||
|
| - Trên 5% | 11 | ||
| Phần trăm số con của tổng số mẫu, chỉ lấy điểm trừ cao nhất |
| |||
| Rã đông | Độ ươn thối | Phản ứng Nessler: |
| |
| - Màu vàng: hơi ươn. | 2 | |||
| - Màu vàng cam đậm: ươn | 6 | |||
| - Màu nâu: thối | 21 | |||
| Đốm đen trên vỏ hoặc trên màng bụng | - Vỏ bị ảnh hưởng (thịt không bị ảnh hưởng không lớn hơn 5%) | 0 | ||
| - Mỗi lần tăng thêm 5% (% tổng số con) | 1 | |||
|
| Đốm đen trên thịt | - Không | 0 | |
| - Không quá 3% | 1 | |||
| - Từ 3,1 đến 5% | 2 | |||
| - Mỗi lần tăng thêm 5% (% tổng số con) | 2 | |||
| Tôm vỡ nát, vụn | - Không quá 1% | 0 | ||
| - Từ 1,1 đến 3% | 2 | |||
| - Mỗi lần tăng thêm 3% (% khối lượng) | 2 | |||
| Rã đông | Chân và mảnh vỏ | - Không quá 3% | 0 | |
| - Mỗi lần tăng thêm 3% (% tổng số con) | 2 | |||
| Tôm bệnh | - Không quá 1% | 2 | ||
| - Mỗi lần tăng thêm 1% (% tổng số con) | 3 | |||
| Tạp chất | - Một mảnh | 1 | ||
| - Hai mảnh | 2 | |||
| - Trên hai mảnh | 4 | |||
| Cỡ đồng nhất | - Hơi lớn hơn hay nhỏ hơn, mỗi lần 3% | 1 | ||
| - Quá lớn hay quá nhỏ, mỗi lần 3% (% tổng số con) | 2 | |||
| Nấu chín | Trạng thái vật lý | Dai (khô) hay mủn |
| |
| - Ít | 2 | |||
| - Trung bình | 1 | |||
| - Nhiều | 11 | |||
2. Giải thích bảng trừ điểm
2.1. Mất nước (do sự cháy lạnh): Những đốm hơi trắng ở mặt ngoài tôm vì các vùng ảnh hưởng bị khô nước
2.2. Độ ươn thối: Chỉ sự thay đổi phẩm chất của tôm tươi. Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách ghi nhận sự thay đổi mùi của tôm rã đông và được nấu chín so với tôm tươi; bằng phản ứng hóa học để xác định điểm trừ.
- Hơi ươn: Tôm không còn mùi đặc trưng của tôm tươi.
- Ươn: Tôm có mùi biến đổi.
- Thối: Tôm có mùi thối rõ ràng
................................
2.13. Chất phụ gia: cho phép có những chất phụ gia sau được thêm vào quá trình chế biến.
| - Natri clorua |
|
|
| - Axit xitric |
|
|
| - Axit ascobic 1 g trong 1 kg thành phẩm. |
|
|
| - Natri pyrofotfat |
| 5 g trong 1 kg thành phẩm (dưới thể đơn hay hỗn hợp) |
| - Kali pyrofotfat | ||
| - Natri tripolyfotfat | ||
| - Kali tripolyfotfat | ||
| - Natri bisunfit |
| 30mg trong 1 kg thành phẩm (dưới thể đơn hay hỗn hợp) |
| - Natri sunfit | ||
| - Natri hyposunfit | ||
| - Natri metabisunfit | ||
| - Kali metabisunfit |
ĐÍNH CHÍNH
SẢN PHẨM ĐÔNG LẠNH
| Số TT | Trang | Dòng | In là | Sửa lại là |
| 1 | 5 | cột 1 dưới ô 3 | gạch ngang | Bỏ gạch ngang |
| 2 | 6 | cột 1 ô 2 | không in | Rã đông |
| 3 | 13 | Bảng 1, cột 1 ô 1 | Biển màu | Biến màu |
| 4 | 33 | dòng 5 | nhiệt độ 2o - 30oC | nhiệt độ 20oC - 30oC |
| 5 | 38 | dòng 2 | mẫu cá nghiền | Mẫu đã nghiền |
| 6 | 39 | dòng 2 | chuẩn bị toàn toàn | chuẩn bị hoàn toàn |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:2002 (CODEX STAN 92:1995) về tôm biển hoặc tôm nước ngọt đông lạnh nhanh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2002 về tôm hùm đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:2009 về tôm vỏ đông lạnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:2009 về tôm mũ ni đông lạnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986 về tôm và mực đông lạnh - Chỉ tiêu vi sinh vật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:2002 (CODEX STAN 92:1995) về tôm biển hoặc tôm nước ngọt đông lạnh nhanh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2002 về tôm hùm đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:2009 về tôm vỏ đông lạnh
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:2009 về tôm mũ ni đông lạnh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986 về tôm và mực đông lạnh - Chỉ tiêu vi sinh vật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1992 về tôm vỏ đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành