Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2142:1977 là văn bản kỹ thuật nhà nước quy định về các thông số cơ bản của bơm cánh gạt thủy lực. Đây là tài liệu chuẩn mực làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu các loại bơm cánh gạt sử dụng trong hệ thống truyền động thể tích và điều khiển thủy lực tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bơm cánh gạt thủy lực (hay còn gọi là bơm phiến gạt) hoạt động trong môi trường chất lỏng chuyên dụng.
- Quy định các thông số kích thước, động học và động lực học cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính lắp lẫn và đồng bộ hóa thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo và vận hành hệ thống thủy lực.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi của bơm cánh gạt thủy lực
Theo nội dung tiêu chuẩn, các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị được phân loại và định nghĩa cụ thể bao gồm:
- Thể tích làm việc riêng (Dung tích danh định): Là thể tích chất lỏng được bơm đẩy ra sau một vòng quay của trục bơm trong điều kiện lý thuyết (không có rò rỉ). Thông số này được quy định theo một dãy trị số tiêu chuẩn hóa để người thiết kế hệ thống dễ dàng lựa chọn.
- Áp suất danh nghĩa (Áp suất định mức): Mức áp suất lớn nhất ở cửa ra của bơm mà tại đó bơm có thể vận hành liên tục trong suốt tuổi thọ thiết kế mà không bị suy giảm hiệu suất hoặc hư hỏng cơ học.
- Tốc độ quay danh nghĩa (Vòng quay định mức): Giới hạn tốc độ quay tối đa và tối thiểu của trục bơm. Tốc độ này phải đảm bảo lực ly tâm đủ lớn để đẩy các cánh gạt áp sát vào bề mặt trong của stator, đồng thời không vượt quá giới hạn gây mài mòn quá mức hoặc xâm thực dòng chảy.
- Lưu lượng danh nghĩa: Thể tích chất lỏng thực tế đi qua cửa ra của bơm trong một đơn vị thời gian, được đo ở áp suất danh nghĩa và tốc độ quay danh nghĩa.
- Hiệu suất thể tích và hiệu suất chung: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng chế tạo và độ kín khít của bơm, xác định tỷ lệ tổn hao lưu lượng do rò rỉ qua các khe hở chế tạo và tổn hao do ma sát cơ khí.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo: Giúp các đơn vị sản xuất cơ khí trong nước có căn cứ kỹ thuật thống nhất để chế tạo các dòng bơm cánh gạt đạt tiêu chuẩn chất lượng, nâng cao khả năng nội địa hóa thiết bị.
- Đơn giản hóa công tác bảo trì, thay thế: Việc áp dụng dãy thông số tiêu chuẩn giúp người vận hành dễ dàng tìm kiếm thiết bị thay thế tương thích hoàn toàn về mặt thông số kỹ thuật mà không cần cải tạo lại toàn bộ hệ thống đường ống.
- Đảm bảo an toàn hệ thống: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về áp suất và tốc độ quay theo tiêu chuẩn giúp ngăn ngừa các sự cố quá tải, nứt vỡ vỏ bơm hoặc phá hủy các cơ cấu chấp hành khác trong hệ thống thủy lực.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2142 – 77
BƠM CÁNH GẠT THỦY LỰC
THÔNG SỐ CƠ BẢN
Vane hydraulic pumps
Basic parameters
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bơm cánh gạt thủy lực dùng trong truyền dẫn thủy lực. Giá trị các thông số cơ bản không nằm trong các dãy thông số của tiêu chuẩn này phải được chọn theo TCVN 2144 – 77, TCVN 2147 – 77 và TCVN 2016 – 77.
Bảng 1
| Áp suất danh nghĩa Pdn | ||||||
| MN/m2 | 6,3 | 10,0 | 12,5 | (14,0) | 16,0 | 20,0 |
| KG/m2 | 63 | 100 | 125 | (140) | 160 | 200 |
Chú thích: Áp suất danh nghĩa ghi trong ngoặc cho phép sử dụng cho đến khi chế tạo loại thiết bị có áp suất cao hơn.
Bảng 2
| Số vòng quay danh nghĩa ndn | ||||||||||
| Vòng/ph | 600 | 750 | 960 | 1 500 | 1 920 | 2 400 | 3 000 | 3 780 | 4 800 | 6 000 |
| Vòng/s | 10,0 | 12,5 | 16,0 | 25,0 | 32,0 | 40,0 | 50,0 | 63,0 | 80,0 | 100,0 |
Chú thích:
1. Cho phép sử dụng giá trị 100 vòng/ph (16,6 vòng/s) làm số vòng quay danh nghĩa.
2. Đối với các bơm có truyền dẫn bằng động cơ điện, cho phép dử dụng số vòng quay danh nghĩa của động cơ điện không đồng bộ.
Bảng 3
| Thể tích làm việc V0 (cm3) | |||||||
| Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ |
| 1,00 | – | 10,0 | – | 100 | – | 1 000 | – |
| – | – | – | 11,2 | – | 112 | – | 1 120 |
| 1,25 | – | 12,5 | – | 125 | – | 1 250 | – |
| – | – | – | 14,0 | – | 140 |
|
|
| 1,60 | – | 16,0 | – | 160 | – |
|
|
| – | – | – | 18,0 | – | 180 |
|
|
| 2,00 | – | 20,0 | – | 200 | – |
|
|
| – | – | – | 22,4 | – | 224 |
|
|
| 2,50 | – | 25,0 | – | 250 | – |
|
|
| – | – | – | 28,0 | – | 280 |
|
|
| 3,20 | – | 32,0 | – | 320 | – |
|
|
| – | – | – | 36,0 | – | 360 |
|
|
| 4,00 | – | 40,0 | – | 400 | – |
|
|
| – | – | – | 45,0 | – | 450 |
|
|
| 5,00 | – | 50,0 | – | 500 | – |
|
|
| – | – | – | 56,0 | – | 560 |
|
|
| 6,30 | – | 63,0 | – | 650 | – |
|
|
| – | – | – | 71,0 | – | 710 |
|
|
| 8,00 | – | 80,0 | – | 800 | – |
|
|
| – | 9,00 | – | 90,0 | – | 900 |
|
|
Chú thích:
1. Khi chọn thể tích làm việc phải ưu tiên chọn dãy cơ bản.
2. Sai số của thể tích làm việc so với giá trị ghi trong bảng không được vượt quá ± 3%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5634:1991 (ST SEV 4352-83)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2143:1977 về Bơm pít tông bôi trơn - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2149:1977 về Xilanh thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2151:1977 về Bơm và động cơ thủy lực thể tích - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4208:2009 về Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5634:1991 (ST SEV 4352-83)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2016:1977 về Bơm và động cơ thể tích - Thể tích làm việc
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2143:1977 về Bơm pít tông bôi trơn - Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2149:1977 về Xilanh thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2151:1977 về Bơm và động cơ thủy lực thể tích - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4208:2009 về Bơm cánh – Yêu cầu kỹ thuật chung