Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2142:1977 là văn bản kỹ thuật nhà nước quy định về các thông số cơ bản của bơm cánh gạt thủy lực. Đây là tài liệu chuẩn mực làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu các loại bơm cánh gạt sử dụng trong hệ thống truyền động thể tích và điều khiển thủy lực tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bơm cánh gạt thủy lực (hay còn gọi là bơm phiến gạt) hoạt động trong môi trường chất lỏng chuyên dụng.
  • Quy định các thông số kích thước, động học và động lực học cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính lắp lẫn và đồng bộ hóa thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo và vận hành hệ thống thủy lực.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi của bơm cánh gạt thủy lực

Theo nội dung tiêu chuẩn, các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị được phân loại và định nghĩa cụ thể bao gồm:

  • Thể tích làm việc riêng (Dung tích danh định): Là thể tích chất lỏng được bơm đẩy ra sau một vòng quay của trục bơm trong điều kiện lý thuyết (không có rò rỉ). Thông số này được quy định theo một dãy trị số tiêu chuẩn hóa để người thiết kế hệ thống dễ dàng lựa chọn.
  • Áp suất danh nghĩa (Áp suất định mức): Mức áp suất lớn nhất ở cửa ra của bơm mà tại đó bơm có thể vận hành liên tục trong suốt tuổi thọ thiết kế mà không bị suy giảm hiệu suất hoặc hư hỏng cơ học.
  • Tốc độ quay danh nghĩa (Vòng quay định mức): Giới hạn tốc độ quay tối đa và tối thiểu của trục bơm. Tốc độ này phải đảm bảo lực ly tâm đủ lớn để đẩy các cánh gạt áp sát vào bề mặt trong của stator, đồng thời không vượt quá giới hạn gây mài mòn quá mức hoặc xâm thực dòng chảy.
  • Lưu lượng danh nghĩa: Thể tích chất lỏng thực tế đi qua cửa ra của bơm trong một đơn vị thời gian, được đo ở áp suất danh nghĩa và tốc độ quay danh nghĩa.
  • Hiệu suất thể tích và hiệu suất chung: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng chế tạo và độ kín khít của bơm, xác định tỷ lệ tổn hao lưu lượng do rò rỉ qua các khe hở chế tạo và tổn hao do ma sát cơ khí.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn

  • Chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo: Giúp các đơn vị sản xuất cơ khí trong nước có căn cứ kỹ thuật thống nhất để chế tạo các dòng bơm cánh gạt đạt tiêu chuẩn chất lượng, nâng cao khả năng nội địa hóa thiết bị.
  • Đơn giản hóa công tác bảo trì, thay thế: Việc áp dụng dãy thông số tiêu chuẩn giúp người vận hành dễ dàng tìm kiếm thiết bị thay thế tương thích hoàn toàn về mặt thông số kỹ thuật mà không cần cải tạo lại toàn bộ hệ thống đường ống.
  • Đảm bảo an toàn hệ thống: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về áp suất và tốc độ quay theo tiêu chuẩn giúp ngăn ngừa các sự cố quá tải, nứt vỡ vỏ bơm hoặc phá hủy các cơ cấu chấp hành khác trong hệ thống thủy lực.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2142 – 77

BƠM CÁNH GẠT THỦY LỰC

THÔNG SỐ CƠ BẢN

Vane hydraulic pumps

Basic parameters

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bơm cánh gạt thủy lực dùng trong truyền dẫn thủy lực. Giá trị các thông số cơ bản không nằm trong các dãy thông số của tiêu chuẩn này phải được chọn theo TCVN 2144 – 77, TCVN 2147 – 77 và TCVN 2016 – 77.

Bảng 1

Áp suất danh nghĩa Pdn

MN/m2

6,3

10,0

12,5

(14,0)

16,0

20,0

KG/m2

63

100

125

(140)

160

200

Chú thích: Áp suất danh nghĩa ghi trong ngoặc cho phép sử dụng cho đến khi chế tạo loại thiết bị có áp suất cao hơn.

Bảng 2

Số vòng quay danh nghĩa ndn

Vòng/ph

600

750

960

1 500

1 920

2 400

3 000

3 780

4 800

6 000

Vòng/s

10,0

12,5

16,0

25,0

32,0

40,0

50,0

63,0

80,0

100,0

Chú thích:

1. Cho phép sử dụng giá trị 100 vòng/ph (16,6 vòng/s) làm số vòng quay danh nghĩa.

2. Đối với các bơm có truyền dẫn bằng động cơ điện, cho phép dử dụng số vòng quay danh nghĩa của động cơ điện không đồng bộ.

Bảng 3

Thể tích làm việc V0 (cm3)

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

Dãy cơ bản

Dãy phụ

1,00

10,0

100

1 000

11,2

112

1 120

1,25

12,5

125

1 250

14,0

140

 

 

1,60

16,0

160

 

 

18,0

180

 

 

2,00

20,0

200

 

 

22,4

224

 

 

2,50

25,0

250

 

 

28,0

280

 

 

3,20

32,0

320

 

 

36,0

360

 

 

4,00

40,0

400

 

 

45,0

450

 

 

5,00

50,0

500

 

 

56,0

560

 

 

6,30

63,0

650

 

 

71,0

710

 

 

8,00

80,0

800

 

 

9,00

90,0

900

 

 

Chú thích:

1. Khi chọn thể tích làm việc phải ưu tiên chọn dãy cơ bản.

2. Sai số của thể tích làm việc so với giá trị ghi trong bảng không được vượt quá ± 3%.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2142:1977 về Bơm cánh gạt thủy lực - Thông số cơ bản

Số hiệu: TCVN2142:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2142:1977 về Bơm cán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký