Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm Than Mạo Khê. Đây là bộ tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng giúp thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng than, phục vụ cho công tác khai thác, chế biến, kinh doanh và sử dụng nguồn tài nguyên than tại khu vực Mạo Khê.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2273:1986 tập trung thiết lập các quy định nền tảng và khung kỹ thuật chung cho sản phẩm than Mạo Khê, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại than được khai thác và chế biến từ mỏ than Mạo Khê. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để các bên liên quan thực hiện việc giao nhận, kiểm tra chất lượng sản phẩm than phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Phân loại và cỡ hạt (Điều 2): Quy định cách phân loại các sản phẩm than Mạo Khê dựa trên kích thước hạt (cỡ hạt) và mục đích sử dụng thực tế. Việc phân loại rõ ràng giúp định hình phân khúc khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng của từng loại than.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 3): Thiết lập các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với than Mạo Khê. Các chỉ tiêu này thường bao gồm giới hạn cho phép về độ tro khô (Ad), độ ẩm toàn phần (Wtp), hàm lượng chất bốc khô (Vdaf), hàm lượng lưu huỳnh chung khô (Sdaf) và trị số tỏa nhiệt toàn phần khô (Qcal).
- Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4): Hướng dẫn phương pháp lấy mẫu tiêu chuẩn và chuẩn bị mẫu thử để tiến hành phân tích phòng thí nghiệm. Quy trình này đảm bảo tính đại diện của mẫu thử đối với toàn bộ lô than được kiểm tra.
Đánh giá tầm quan trọng của văn bản
Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, TCVN 2273:1986 vẫn đóng vai trò là rào cản kỹ thuật cần thiết để kiểm soát chất lượng than Mạo Khê. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp bảo vệ quyền lợi của khách hàng sử dụng than, đồng thời thúc đẩy các đơn vị sản xuất cải tiến công nghệ khai thác và sàng tuyển để nâng cao giá trị thương phẩm của than Mạo Khê.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2273 – 86
THAN MẠO KHÊ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal of Maokhe - Technical requirement
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2273 – 77, áp dụng cho than cục sạch, than cám các loại mỏ Mạo khê.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Chất lượng than cục sạch, than cám các loại của mỏ Mạo khê được quy định theo chỉ tiêu và mức nêu trong bảng.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xác định chỉ tiêu chất lượng của các loại than theo quy định sau:
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 – 86;
- Xác định độ tro khô Ak theo TCVN 173 – 75;
- Xác định độ ẩm mẫu làm việc Wlv theo TCVN 172 – 75;
- Xác định hàm lượng chất bốc cháy Vch theo TCVN 174 – 86;
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô S
theo TCVN 175 – 86;
- Xác định nhiệt lượng riêng thấp của mẫu làm việc Q
theo TCVN 200 – 86;
- Xác định tỷ lệ dưới cỡ theo TCVN 4307 – 86.
| Loại than | Cỡ hạt, mm | Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận ban đầu % không lớn hơn | Ak, % | Wlv, % | Vch, % | S | Q | ||
| Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | Không lớn hơn | Trung bình | |||||
| 1. Than cục |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số 1M | 25 – 80 | 20 | 12 | 15 | 7,0 | 9,0 | 5,5 | 0,8 | 6900 |
| Số 2M | 6 - 25 | 15 | 13 | 15 | 7,0 | 9,0 | 5,5 | 0,8 | 6820 |
| II. Than cám |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số 4M | 0 – 15 | - | 24 | 26 |
|
| 5,5 | 0,8 | 5660 |
| Số 5M | 0 – 15 | - | 31 | 33 |
|
| 5,5 | 0,8 | 5020 |
| Số 6M | 0 - 15 | - | 36 | 40 |
|
| 5,5 | 0,8 | 4530 |
Chú thích: Các chỉ tiêu hàm lượng chất bốc cháy, hàm lượng lưu huỳnh chung khô và nhiệt lượng riêng thấp của mẫu làm việc chỉ dùng để tham khảo.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1986 về Phương pháp xác định hàm lượng chất bốc và cácbon cố định
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1986 về Than Vàng danh - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1986 về Phương pháp xác định hàm lượng chất bốc và cácbon cố định
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3953:1984 về Than dùng cho nung vôi - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1986 về Than Vàng danh - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4307:1986 về Than - Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ