Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978 quy định các kích thước cơ bản của đáy côn không gấp mép có góc đỉnh bằng 60 độ. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng được áp dụng trong thiết kế, chế tạo các thiết bị áp lực, bồn chứa, và các thiết bị công nghiệp hóa chất, thực phẩm có sử dụng bộ phận đáy dạng hình nón không có phần bo tròn chuyển tiếp (không gấp mép).

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đáy côn không gấp mép có góc ở đỉnh bằng 60 độ, được chế tạo bằng phương pháp hàn hoặc dập từ thép tấm carbon, thép hợp kim thấp hoặc thép không gỉ.
  • Sử dụng chủ yếu trong các thiết bị làm việc dưới áp suất khí quyển hoặc áp suất thủy tĩnh, nơi mà ứng suất tập trung tại vùng liên kết giữa thân hình trụ và đáy côn được kiểm soát và tính toán an toàn theo các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.

Các thông số kích thước cơ bản của đáy côn

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số hình học cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng bộ và lắp lẫn trong chế tạo cơ khí:

  • Đường kính trong (D): Là đường kính danh nghĩa của phần thân hình trụ nối liền với đáy côn. Đường kính này được quy chuẩn hóa theo các dãy kích thước tiêu chuẩn của thiết bị hóa chất và dầu khí.
  • Chiều cao phần côn (h): Được xác định dựa trên góc đỉnh 60 độ và đường kính trong của đáy. Chiều cao này là thông số bắt buộc để tính toán dung tích của thiết bị.
  • Chiều dày thành đáy (s): Độ dày của tấm kim loại chế tạo đáy côn, được lựa chọn dựa trên tính toán bền dưới tác động của áp suất làm việc, ăn mòn hóa học và dung sai chế tạo.
  • Góc đỉnh (alpha): Quy định cố định là 60 độ, đảm bảo góc nghiêng tối ưu cho việc xả liệu hoặc phân phối dòng chảy trong các thiết bị phản ứng, bồn chứa.

Yêu cầu kỹ thuật và quy chuẩn chế tạo

  • Vật liệu chế tạo: Phải phù hợp với các tiêu chuẩn vật liệu hiện hành, đảm bảo tính hàn tốt và khả năng chịu lực theo yêu cầu thiết kế của thiết bị.
  • Dung sai kích thước: Sai lệch cho phép về đường kính, chiều cao và độ tròn của đáy côn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật để tránh gây lệch tâm khi hàn ghép với thân hình trụ.
  • Mối hàn liên kết: Các mối hàn ghép nối giữa các phân đoạn của đáy côn (nếu có) và mối hàn liên kết giữa đáy côn với thân thiết bị phải được thực hiện bởi thợ hàn có chứng chỉ và phải được kiểm tra chất lượng bằng phương pháp không phá hủy (NDT) như siêu âm hoặc chụp phim X-quang theo quy định.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc áp dụng TCVN 2352:1978 giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo cơ khí thống nhất được kích thước hình học của đáy côn 60 độ, giảm thiểu chi phí khuôn mẫu, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo an toàn vận hành cho các thiết bị áp lực trong suốt quá trình sử dụng.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2352 – 78

ĐÁY CÔN KHÔNG GẤP MÉP CÓ GÓC ĐỈNH 60° - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Conical Heads without knuckle - Apex Angle 60 Degrees - General dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đáy côn không gấp mép, hàn, có góc đỉnh 60o, chiều dày thành từ 4 đến 12 mm, chế tạo bằng cacbon, thép hợp kim, thép hai lớp và dung cho các bình chứa và thiết bị có đường kính từ 273 đến 3000 mm để chứa hoặc chịu áp suất làm việc không lớn hơn 0,7 kg lực/cm2 trong trường hợp có các tạp chất nổ, cháy hoặc các loại khí hòa tan.

Trong quá trình tính toán và thử nghiệm chất lượng hàn của đáy với thân của bình chứa cho phép dùng áp suất lớn hơn 0,7 kg lực/cm2 với các chất lỏng không cháy, không nổ và nhiệt độ làm việc không vượt quá nhiệt độ sôi của chúng.

2. Kích thước của đáy định vị ngoài phải phù hợp với hình 1 và bảng 1. Kích thước đối với đáy định vị trong phải theo hình 2 và bảng 2.

Kích thước, mm                                                            Bảng 1

DH

hH

Chiều dày thành S

4

6

8

L

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

L

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

L

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

273

236

539

0,11

0,004

3,4

-

-

-

-

-

-

-

-

325

281

643

0,16

0,007

5,0

377

826

747

0,21

0,012

6,9

426

326

845

0,27

0,017

8,8

530

459

1053

0,43

0,032

13,6

1050

0,42

0,132

20,2

630

546

1253

0,60

0,055

19,2

1250

0,60

0,054

28,7

720

624

-

-

-

-

1430

0,78

0,081

37,7

1426

0,78

0,080

49,6

920

797

1830

1,29

0,171

61,7

1826

1,28

0,169

81,6

1020

883

2030

1,59

0,233

75,8

2026

1,58

0,231

100,5

 

*F – Diện tích bề mặt trong của đáy

V – Dung tích của đáy

Khi r = 0

Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DH = 630 mm; S = 4 mm làm bằng thép 16 ГC**:

Đáy 630 x 4 - 16 ГC TCVN 2352 - 78

Kích thước mm                                                 Bảng 2

DH

hB

Chiều dày thành S

F*

V*

4

6

8

10

12

L

Khối lượng kg

L

Khối lượng kg

L

Khối lượng kg

L

Khối lượng kg

L

Khối lượng kg

400

346

807

7,8

-

-

-

-

-

-

-

-

0,25

0,015

500

433

1007

12,6

1010

18,8

0,39

0,028

600

520

1207

17,9

1210

26,8

0,56

0,049

700

606

1407

24,2

1410

36,7

1414

49,0

0,76

0,078

800

692

1607

31,8

1610

47,8

1614

64,3

1,02

0,116

900

779

1807

39,9

1810

60,3

1814

80,4

1,26

0,165

1000

866

-

-

2010

74,4

2014

89,2

1,56

0,227

1200

1039

2410

106,4

2414

142,6

2,25

0,392

1400

1212

2810

1451

2814

194,0

3,06

0,623

1600

1386

3210

189,3

3214

253,1

3,99

0,929

1800

1559

-

-

3614

319,6

5,05

1,323

2000

1732

4014

394,4

6,24

1,815

2200

1905

-

-

4417

597,4

4421

717,8

7,55

2,415

2400

2078

4817

790,4

4821

853,4

8,99

3,136

2600

2252

5217

832,9

5221

1001,3

10,55

3,988

2800

2425

5621

1160,5

12,23

4,081

3000

2598

6021

1332,0

14,04

6,126

 

*F – Diện tích bề mặt trong của đáy

V – Dung tích của đáy

Khi r = 0

Chú thích:

1) Bán kính r của phôi và đường kính gia công lần cuối của lỗ trong đáy côn được xác định qua công nghệ chế tạo đáy;

2) Khối lượng của đáy được tính với vật liệu thép có khối lượng riêng V = 7,85 kg/dm3 và chiều dày danh nghĩa của đáy.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DB = 600 mm; S = 4 mm làm bằng thép 16 ГC**:

Đáy 600 x 4 - 16 ГC TCVN 2352 – 78

3. Cho phép chế tạo đáy bằng thép hợp kim có trị số chiều dày đoạn từ 4 đến 12mm không quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Trên bề mặt của đáy được đóng nhãn bao gói gồm ký hiệu quy ước của đáy và dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.

++ Tạm thời sử dụng ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 60 độ - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2352:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978 về Đáy côn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký