Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các thông số hình học và kích thước cơ bản của loại đáy côn không gấp mép có góc đỉnh bằng 90 độ. Đây là bộ phận quan trọng được sử dụng rộng rãi trong thiết kế, chế tạo các bình chứa, bể chứa và thiết bị áp lực trong ngành cơ khí, hóa chất và thực phẩm.

Thông tin chung về tiêu chuẩn:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản.
  • Ký hiệu: TCVN 2354:1978.
  • Phân loại: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị áp lực và cơ khí chế tạo.

Các nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế và chế tạo các loại đáy côn không gấp mép (không có phần bo tròn chuyển tiếp ở biên) có góc ở đỉnh hình côn bằng 90 độ, dùng cho các thiết bị và bình chứa chịu áp lực hoặc làm việc dưới áp suất khí quyển.
  • Thông số góc đỉnh: Quy định bắt buộc về góc đỉnh của phần hình côn phải đạt trị số danh nghĩa là 90 độ. Việc kiểm soát góc đỉnh này nhằm đảm bảo tính toán chính xác khả năng chịu lực và phân bố ứng suất của vật liệu khi đưa vào vận hành.
  • Đặc điểm cấu tạo không gấp mép: Tiêu chuẩn tập trung vào kết cấu đáy côn liên kết trực tiếp với thân hình trụ mà không qua phần gấp mép (phần chuyển tiếp cong). Do đó, các yêu cầu về mối hàn liên kết giữa đáy côn và thân thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về hàn áp lực để tránh tập trung ứng suất gây mất an toàn.
  • Kích thước cơ bản: Xác định hệ thống các kích thước tiêu chuẩn hóa bao gồm đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao phần côn và chiều dày thành đáy tương ứng với từng dải đường kính danh nghĩa của thiết bị.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn:

  • Thống nhất thiết kế: Giúp các đơn vị thiết kế và chế tạo cơ khí thống nhất được các thông số kích thước, hạn chế việc chế tạo tự phát không theo quy chuẩn.
  • Đảm bảo an toàn kỹ thuật: Việc tuân thủ kích thước cơ bản theo tiêu chuẩn giúp đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chịu áp suất của thiết bị trong quá trình hoạt động, giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động do nứt vỡ thiết bị áp lực.
  • Cơ sở kiểm định: Là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng và cấp phép an toàn cho các thiết bị áp lực trước khi đưa vào vận hành sản xuất.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2354 – 78

ĐÁY CÔN KHÔNG GẤP MÉP CÓ GÓC ĐỈNH 90° - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Conical Heads with knuckle - Apex Angle 90 Degrees - General dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đáy côn không gấp mép hàn, có góc ở đỉnh 90o, chiều dày thành từ 4 đến 12 mm, được chế tạo từ thép cacbon, thép hợp kim, thép hai lớp và được dùng cho các loại bình chứa và thiết bị có đường kính từ 273 đến 3000 mm dùng để chứa hoặc làm việc có áp suất không lớn hơn 0,7 kg lực/cm2 chứa các tạp chất không nổ không cháy và các loại không ăn mòn.

Trong quá trình thử nghiệm và tính toán chất lượng hàn của đáy với thân của bình chứa cho phép dùng áp suất lớn hơn 0,7 kg lực/mmvới các chất lỏng không cháy, không nổ không ăn mòn và nhiệt độ làm việc không được vượt quá nhiệt độ sôi của chúng.

2. Kích thước của đáy định vị ngoài phải phù hợp với hình 1 và bảng 1. Kích thước đối với đáy định vị trong, kích thước phải theo hình 2 và bảng 2.

Kích thước mm                                                             Bảng 1

DH

hH

Chiều dày thành S

4

6

8

L ≈

B ≈

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

F*

m2

V*

m3

Khối lượng kg

273

136,5

382

306

0,08

0,003

2,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

325

162,5

456

366

0,11

0,004

3,8

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

377

188,5

529

424

0,15

0,007

5,0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

426

213,0

598

480

0,20

0,009

6,3

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

530

265,0

745

597

0,31

0,019

9,7

743

596

0,30

0,019

14,6

-

-

-

-

-

630

315,0

887

711

0,44

0,032

13,8

885

710

0,43

0,031

20,7

-

-

-

-

-

720

360,0

-

-

 

 

 

1012

812

0,57

0,049

26,8

1010

810

0,56

0,047

35,8

920

460,0

-

-

-

-

-

1295

1038

0,93

0,099

44,3

1293

1037

0,92

0,098

59,0

1020

510,0

-

-

-

-

-

1436

1152

0,14

0,136

54,2

1434

1150

1,14

0,132

72,0

 

**F – Diện tích bề mặt trong của đáy

V – Dung tích của đáy

Khi r = 0

Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DH = 630 mm; S = 4 mm làm bằng thép 16 ГC**:

Đáy 630 x 4 = 16 ГC TCVN 2354 – 78

Kích thước mm                                                             Bảng 2

DB

hB

Chiều dày thành S

V*

m3

F*

m2

4

6

8

10

12

L ≈

B ≈

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

Khối lượng kg

L ≈

B ≈

Khối lượng kg

400

200

570

457

-

-

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,18

0,008

500

250

711

570

8,8

713

572

13,2

-

-

-

 

 

 

 

 

 

0,28

0,016

600

300

852

683

12,9

850

685

19,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,40

0,028

700

350

994

797

17,3

996

799

26,4

998

800

35,2

 

 

 

 

 

 

0,55

0,045

800

400

1136

911

22,6

1137

912

33,8

1139

913

45,3

 

 

 

 

 

 

0,71

0,067

900

450

1277

1024

28,6

1278

1025

42,9

1280

1026

57,8

-

-

-

-

-

-

0,91

0,096

1000

500

 

 

 

1420

1139

53,2

1422

1140

71,0

 

 

 

 

 

 

1,12

0,131

1200

600

 

 

 

1703

1366

76,3

1705

1367

102,4

 

 

 

 

 

 

1,61

0,226

1400

700

 

 

 

1986

1593

104,1

1988

1594

138,8

 

 

 

 

 

 

2,20

0,360

1600

800

 

 

 

2268

1819

135,6

2270

1820

180,9

 

 

 

 

 

 

2,86

0,536

1800

900

 

 

 

 

 

 

2553

2048

229,2

2555

2049

287,3

 

 

 

3,63

0,763

2000

1000

-

-

-

-

-

-

2836

2274

280,6

2838

2276

354,0

3406

 

 

4,48

1,048

2200

1100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3121

2503

427,8

3123

2505

514,3

5,42

1,395

2400

1200

 

 

 

 

 

 

-

-

-

3404

2730

509,5

3406

2732

612,3

6,45

1,811

2600

1300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3686

2956

596,6

3688

2958

717,8

7,56

2,302

2800

1400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

-

3971

3185

831,8

8,78

2,876

3000

1500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4254

3412

954,2

10,08

3,537

 

*F – Diện tích bề mặt trong của đáy

V – Dung tích của đáy

Khi r = 0

Chú thích:

1. Bán kính r của phôi và đường kính gia công lần cuối của lỗ trong đáy côn được xác định qua công nghệ chế tạo đáy;

2. Khối lượng của đáy được tính với vật liệu thép có khối lượng riêng v = 7,85 kg/dm3 với chiều dày danh nghĩa của thành.

Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DB = 1600 mm; S = 8 mm làm bằng thép 16 ГC««:

Đáy 1600 x 8 - 16 ГC TCVN 2354 – 78

3. Cho phép chế tạo đáy bằng thép hợp kim có trị số chiều dày phần chuyển tiếp từ 4 đến 12 mm không quy định trong tiêu chuẩn này.

4. Trên bề mặt của đáy phải ghi ký hiệu quy ước và dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.

«« Tạm thời dùng ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn của Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2354:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký