Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2729:1987 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng crom (III) oxit trong quặng tinh cromit. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kiểm định chất lượng khoáng sản, giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học nhằm đánh giá chính xác hàm lượng thành phần có trong quặng.
Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 2729:1987
- Tên tiêu chuẩn: Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng crom (III) oxit.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2729:1987.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học để xác định hàm lượng crom (III) oxit (Cr2O3) trong quặng tinh cromit, làm cơ sở để đánh giá chất lượng nguyên liệu trong thương mại và sản xuất công nghiệp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2729:1987 thiết lập các nguyên tắc cơ bản, chuẩn bị kỹ thuật và yêu cầu bắt buộc trước khi tiến hành phân tích hóa học chi tiết:
- Điều 1 - Quy định chung: Nêu rõ các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành phân tích hóa học quặng tinh cromit. Quy định về số lượng mẫu thử song song để đối chiếu kết quả, cách tính toán sai số cho phép và các nguyên tắc an toàn lao động trong phòng thí nghiệm khi tiếp xúc với hóa chất độc hại hoặc nhiệt độ cao.
- Điều 2 - Thiết bị và dụng cụ: Quy định chi tiết danh mục các trang thiết bị, máy móc và dụng cụ thủy tinh chuyên dụng cần thiết cho quá trình phân tích. Các thiết bị đo lường (như cân phân tích, lò nung, tủ sấy) phải đạt độ chính xác tiêu chuẩn và được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường quốc gia.
- Điều 3 - Thuốc thử và hóa chất: Liệt kê đầy đủ các loại hóa chất, axit, dung dịch đệm, chất chỉ thị màu và nước cất cần sử dụng. Yêu cầu các hóa chất phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT) để tránh tạp chất gây sai lệch kết quả đo đạc hàm lượng crom (III) oxit.
- Điều 4 - Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn quy trình xử lý mẫu quặng tinh cromit trước khi phân tích. Nội dung bao gồm phương pháp sấy khô mẫu ở nhiệt độ quy định để loại bỏ độ ẩm tự nhiên, kỹ thuật nghiền mịn mẫu đạt đến kích thước hạt tiêu chuẩn, và cách cân lượng mẫu thử chính xác trên cân phân tích để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
Ý nghĩa của các quy định ban đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò nền tảng, quyết định độ tin cậy và tính chính xác của toàn bộ quy trình phân tích phía sau. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chuẩn bị thiết bị, hóa chất và xử lý mẫu thử giúp hạn chế tối đa các sai số hệ thống, đảm bảo kết quả xác định hàm lượng crom (III) oxit đạt độ lặp lại và độ tái lập cao theo tiêu chuẩn quốc gia.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2729-87
QUẶNG TINH CROMIT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM (III) OXIT
Concentrate of chromium ore
Method for determination of chromic oxide content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2729-78, quy định phương pháp xác định hàm lượng crom (III) oxit trong quặng tính cromit bằng phương pháp thể tích. Khi tiến hành xác định nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học trong TCVN 2727-87.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit sunfuric và axit phốt phoric. Crom (III) trong dung dịch được oxi hóa thành crôm (VI) bằng amoni pesunfat có xúc tác bạc nitrat. Chuẩn độ crôm (VI) bằng dung dịch muối Mo với chỉ thị axit phenylan tranilic.
2. HÓA CHẤT
Axit sunfuric (1.84) và dung dịch (1÷1);
Axit photphoric (1,69);
Amoni pesunfat tinh thể;
Bạc nitrat, dung dịch 1%, đựng trong chai nâu;
Natriclorua, dung dịch 5%;
Muối Mo, dung dịch 0,1N, chuẩn bị như sau: hòa tan 39,5 g muối Mo trong hỗn hợp gồm 250 cm3 nước và 100 cm3 axit sunfuric (1÷1) rồi định mức đến 1 lít. Xác định nồng độ của muối Mo bằng phép chuẩn độ với dung dịch kali bicromat pha từ ống chất chuẩn. Bảo quản dung dịch trong chai nâu. Trước khi dùng phải chuẩn độ lại.
Axitphenylantranilic, dung dịch 2% chứa natri cacbonat 0,2% kalibicromat, dung dịch 0,1N pha từ ống chất chuẩn;
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Cân chính xác khoảng 0,1 g mẫu cho vào bình nón dung tích 500 cm3. Thêm 10 cm3 axit photphoric (1,69) và 10 cm3 axit sunfuric (1,84). Lắc đều, đun sôi nhẹ trong 20-30 phút cho tan hết mẫu. Để nguội, thêm 200 cm3 nước và 0,5 cm3 dung dịch bạc nitrat. Cho tiếp 6g amôni pesunfat rồi đun trên bếp điện cho đến khi xuất hiện màu tím hồng. Đun tiếp 10-15 phút để phân hủy hết lượng dư amoni pesunfat. Cho từ từ dung dịch natri clorua cho đến khi màu tím hồng của dung dịch chuyển thành màu vàng rơm (khoảng 10 cm3). Dung dịch thêm 10 phút và để nguội. Cho vào dung dịch 3-4 giọt axit phanylantranilic, lắc đều rồi chuẩn độ bằng dung dịch muối Mo cho đến khi màu tím đỏ của dung dịch chuyển sang màu xanh lá cây.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng crôm (III), oxit (X) trong mẫu tính bằng phần trăm, xác định theo công thức:
X = .100
trong đó:
V - Thể tích dung tích muối Mo dùng để chuẩn độ, cm3;
T - Độ chuẩn của dung dịch muối Mo theo crôm (III) oxit g/cm3;
G - Khối lượng mẫu, g.
4.2. Độ chuẩn T của dung dịch muối Mo theo crôm (III) oxit được xác định bằng phép chuẩn độ với dung dịch kali bicromat pha từ ống chất chuẩn và được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
V1 - Thể tích dung dịch chuẩn kali bicromat pha từ ống chất chuẩn, cm3;
N - Nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn Kali bicromat, N;
V2 - Thể tích dung dịch muối Mo đã dùng để chuẩn độ dung dịch chuẩn kali bicromat, cm3;
25,3315 - Đương lượng gam của crom (III) oxit, g.
4.3. Độ chính xác của phương pháp;
%
| Hàm lượng crom (III) oxit | Độ lệch cho phép |
| Từ 40 đến 50 | 0,35 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2731:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2731:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành