Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2731:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2731:1987 quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt trong quặng tinh cromit. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, thiết lập các nguyên tắc và quy trình chuẩn hóa nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, đánh giá giá trị thương mại và định hướng chế biến sâu nguồn khoáng sản cromit tại Việt Nam.
Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc cơ bản và chuẩn bị điều kiện thí nghiệm nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy cao của kết quả phân tích hóa học:
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu quặng tinh cromit dùng để phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành về lấy mẫu khoáng sản. Trước khi tiến hành cân để phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm.
- Hóa chất và nước dùng trong phân tích: Tất cả các loại hóa chất, axit và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế các dung dịch và tiến hành các phép thử bắt buộc phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
- Tiến hành phép thử song song: Để loại bỏ sai số ngẫu nhiên, phép xác định tổng hàm lượng sắt phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Đồng thời, kỹ thuật viên phải tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng lượng hóa chất nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức và cân phân tích sử dụng trong phòng thí nghiệm phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác theo các tiêu chuẩn đo lường quốc gia hiện hành.
Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình phân tích hóa học để xác định hàm lượng sắt tổng số, thông thường áp dụng phương pháp chuẩn độ thể tích sau khi đã xử lý mẫu triệt để:
- Phân hủy mẫu thử: Do đặc tính của quặng cromit rất bền vững và khó tan trong các axit thông thường, mẫu thử cần được phân hủy bằng phương pháp nóng chảy với các chất trợ chảy mạnh (như natri peroxit Na2O2 hoặc hỗn hợp natri cacbonat Na2CO3) trong chén nung niken hoặc chén sắt. Sau khi nóng chảy hoàn toàn, khối nóng chảy được hòa tan bằng dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) loãng.
- Khử sắt (III) thành sắt (II): Dung dịch sau khi hòa tan được đun nóng và tiến hành khử toàn bộ sắt (III) về trạng thái sắt (II) bằng cách nhỏ giọt dung dịch thiếc (II) clorua (SnCl2) cho đến khi dung dịch mất màu vàng đặc trưng của sắt (III). Sau đó, làm lạnh nhanh dung dịch và loại bỏ lượng SnCl2 dư bằng cách thêm nhanh dung dịch thủy ngân (II) clorua (HgCl2) để tạo thành kết tủa trắng mịn.
- Chuẩn độ hàm lượng sắt: Thêm hỗn hợp axit sunfuric - axit photphoric (H2SO4 - H3PO4) và chất chỉ thị màu thích hợp (thường dùng natri diphenylamin sunfonat). Tiến hành chuẩn độ lượng sắt (II) bằng dung dịch chuẩn kali dicromat (K2Cr2O7) cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh lá cây sang màu tím đặc trưng bền vững.
Tính toán và xử lý kết quả phân tích
Kết quả phân tích cuối cùng được xử lý dựa trên các số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình chuẩn độ:
- Công thức tính toán: Hàm lượng sắt tổng số (tính bằng phần trăm khối lượng Fe) được tính toán dựa trên thể tích dung dịch chuẩn kali dicromat tiêu tốn cho mẫu thử sau khi đã trừ đi thể tích tiêu tốn cho mẫu trắng, nhân với hệ số đương lượng của dung dịch chuẩn và chia cho khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Sai số cho phép và độ lệch: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn chênh lệch tối đa cho phép giữa các kết quả xác định song song. Nếu độ lệch giữa hai lần thử vượt quá giới hạn quy định, phép phân tích bắt buộc phải được thực hiện lại từ đầu để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả công bố.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2731-87
QUẶNG TINH CROMIT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG
Concentrate of chromium ore
Method for determination of total iron content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2731-78, quy định phương pháp phân tích xác định tổng hàm lượng sắt trong quặng tinh cromit bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, khi tiến hành xác định nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học trong TCVN 2727-87.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit pecloric và axit sunfuric. Để tách crom khỏi sắt dùng amoni hydroxit kết tủa sắt (III) ở dạng hydroxit. Khử sắt (III) đến sắt (II) bằng thiếc (II) clorua rồi chuẩn độ sắt (II) bằng dung dịch kali bicromat với chỉ thị natri diphenylamin sunfonat.
2. HÓA CHẤT
Axit pecloric (1,87)
Axit sunfuric (1,84) và dung dịch (1÷1)
Axit clohydric (1,19) theo TCVN 2298-78, và dung dịch (1÷2). Hỗn hợp axit photphoric và axit sunfuric, chuẩn bị như sau: Hòa tan 150 cm3 axit sunfuric (1,84) trong 500 cm3 nước, đã nguội, thêm 150 cm3 axit photphoric (1,70) rồi thêm nước đến 1 lít.
Amoni hydroxit (0,9) và dung dịch (1÷100);
Dung dịch thiếc (II) clorua, chuẩn bị như sau: Cân 5g thiếc kim loại ở dạng hạt nhỏ (cỡ hạt 2-3 mm) cho vào cốc dung tích 250 cm3, thêm 50 cm3 axit clohydric (1,19), đun nhẹ cho thiếc tan hết. Thêm nước đến 100 cm3, thêm vào vài hạt thiếc kim loại và giữ trong bình nút kín. Dùng dung dịch mới pha.
Dung dịch thủy phân (II) clorua 5%.
Dung dịch muối Mo 0,025N, chuẩn bị như sau: hòa tan 10g muối Mo trong hỗn hợp gồm 250 cm3 nước cất và 100 cm3 axit sunfuric (1÷1). Định mức đến 1 lít.
Dung dịch kali bicromat 0,1 N pha từ ống chất chuẩn;
Dung dịch kali bicromat 0,025N, chuẩn bị như sau: Hòa tan 1,2260g kali bicromat tinh thể trong 1,000 cm3 nước cất.
Dung dịch natri diphenylamin sunfonat 0,5% trong nước.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Cho 0,1 g mẫu dạng bột mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 0,06 mm) vào cốc dung tích 250 cm3, thấm ướt mẫu bằng vài giọt nước cất rồi thêm 10 cm3 axit pecloric và 5 cm3 axit sunfuric. Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và đun trên bếp đủ làm sôi và bốc khói trắng mạnh trong 30 phút, thỉnh thoảng lắc đều. Để nguội. dùng 10-15 cm3 nước cất tráng rửa thành cốc. Đun tiếp đến khi mẫu tan hoàn toàn. Để nguội, thêm nước đến 50 cm3 nhỏ từng giọt amôni hydrôxit vào dung dịch. Đun sôi, khuấy đều rồi để yên cho kết tủa tụ lại. Lọc gạn qua giấy lọc băng đỏ. Rửa kết tủa bằng dung dịch amôni hydrôxit (1÷100) nóng 3-4 lần. Sau đó rửa tiếp bằng nước cất nóng cho tới khi nước lọc chảy ra không còn màu vàng của muối cromat nữa.
Dùng tia nước tráng nhanh phần lớn kết tủa vào cốc. Phần còn lại ở giấy lọc được hòa tan cẩn thận bằng 25 cm3 dung dịch axit clohydric (1 ÷ 2). Rửa lại giấy lọc nhiều lần bằng 50 cm3 nước cất nóng. Thu toàn bộ dung dịch hòa tan và nước rửa vào cốc đựng kết tủa lúc trước. Đun sôi và cô trên bếp cách cát đến khi dung dịch còn lại khoảng 30 cm3. Khử nhanh sắt (III) đến sắt (II) ngay khi dung dịch còn nóng bằng cách nhỏ từng giọt thiếc (II) clorua cho đến kết mầu vàng của dung dịch, thêm dư 1-2 giọt thiếc (II) clorua nữa. Tránh thành cốc bằng 10 cm3 nước cất. Làm lạnh bằng nước đến nhiệt độ phòng, thêm nhanh 10 cm3 dung dịch thủy ngân (II) clorua, lắc đều để yên vài phút. Thêm 15 cm3 hỗn hợp axit phốtphoric và axit sunfuric, 3-4 giọt chỉ thị natri diphenylamin sunfonat. Thêm nước đưa thể tích dung dịch đến 80 cm3. Chuẩn ngay lượng sắt (II) bằng dung dịch kali bicronat 0,025N tới khi dung dịch chuyển sang mầu tím (bền sau khi lắc kỹ 20 đến 30 giây).
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Tổng hàm lượng sắt (X) quy ra sắt (III) oxit tính bằng phần trăm, xác định theo công thức:
X = x 100,
trong đó:
T - Độ chuẩn của dung dịch kali bicrômat dùng để chuẩn độ tính bằng số gam sắt (III) oxit ứng với 1 cm3 dung dịch này;
V - Thể tích dung dịch kali bicromat đã dùng để chuẩn độ, cm3;
C - Khối lượng mẫu, g;
4.2. Độ chuẩn T theo sắt (III) oxit của dung dịch kali bicromat dùng để chuẩn độ xác định qua sự so sánh với dung dịch pha từ ống chất chuẩn khi chuẩn độ cùng một thể tích (25 cm3) dung dịch muối Mo 0,025N, được xác định theo công thức:
![]()
trong đó:
V1 - Thể tích dung dịch kali bicrômat pha từ ống chất chuẩn dùng để chuẩn 25 cm3 dung dịch muối Mo 0,025 N, cm3;
V2 - Thể tích dung dịch kali bicromat thường dùng để chuẩn 25 cm3 dung dịch muối Mo 0,025 N. cm3;
N - Nồng độ đương lượng của dung dịch kali bicromat pha, từ ống chất chuẩn, N;
149,691 - Đương lượng gam của sắt (II) oxit, g.
4.3. Độ chính xác của phương pháp.
%
| Tổng hàm lượng sắt (Fe2O3) | Độ lệch cho phép |
| Từ 20 đến 30 | 0,20 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2729:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng crom (III) oxit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2729:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng crom (III) oxit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2730:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2732:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành